Darzalex 100mg - Thuốc điều trị đa u tủy hiệu quả của Thụy Sĩ

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2021-09-22 10:59:04

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
QLSP-H03-1163-19
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Daratumumab - 20mg/ml
Hạn sử dụng:
24 tháng
Công ty đăng ký:
Janssen - Cilag Ltd

Video

Darzalex 100mg là thuốc gì?

  • Darzalex 100mg  được bào chế dạng dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền, với thành phần hoạt chất chính là Daratumumab thuộc nhóm thuốc điều hòa miễn dịch. DARZALEX có thể dùng như một liệu pháp đơn trị liệu hoặc có thể phối hợp với một số thuốc khác điều trị ở bệnh nhân người lớn bị đa u tủy.

Thông tin thuốc Darzalex 100mg

  • Nhóm thuốc: Thuốc điều hòa miễn dịch.
  • Hoạt chất chính: Daratumumab.
  • Hàm lượng: 20mg/ml.
  • Dạng bào chế:  Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền.
  • Quy cách đóng gói:  Hộp 1 lọ x 5ml.
  • Xuất xứ:  Thụy Sĩ.

Đặc tính dược lý và cơ chế hoạt động

Dược lực học:

  • Daratumumab là một kháng thể đơn dòng IgG1κ của người (mAb) gắn với protein CD38 biểu hiện ở nồng độ cao trên bề mặt các tế bào khối u của đa u tủy, cũng như các loại tế bào và mô khác với các nồng độ khác nhau. Protein CD 38 có nhiều chức năng như là bám dính, phát tín hiệu và hoạt tính enzym qua trung gian thụ thể.

Dược động học:

  • Dược động học của daratumumab sau khi đơn trị liệu daratumumab đường tĩnh mạch đã được đánh giá ở những bệnh nhân đa u tủy tái phát và kháng trị ở liều từ 0,1 mg/kg đến 24 mg/kg. Một mô hình dược động học quần thể của daratumumab cũng được xây dựng để mô tả các đặc tính dược động học của daratumumab và để đánh giá ảnh hưởng của các biến số liên quan đến phân bố của daratumumab ở bệnh nhân đa u tủy. Phân tích dược động học quần thể bao gồm 223 bệnh nhân đơn trị liệu DARZALEX trong hai thử nghiệm lâm sàng (150 đối tượng dùng 16 mg/kg).

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Darzalex 100mg

  • Đơn trị liệu để điều trị cho bệnh nhân người lớn bị đa u tủy tái phát và kháng trị, mà liệu pháp điều trị trước đó đã bao gồm một chất ức chế proteasome và một thuốc điều hòa miễn dịch và những bệnh nhân này đã cho thấy bệnh tiến triển với liệu pháp điều trị sau cùng.
  • Phối hợp với lenalidomide và dexamethasone, hoặc bortezomib và dexamethasone, để điều trị cho bệnh nhân người lớn bị đa u tủy đã được điều trị trước đó với ít nhất một phác đồ.

Chống chỉ định của thuốc Darzalex 100mg

  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng của thuốc Darzalex 100mg

Cách dùng :

  • Darzalex 100mg cần được chỉ định bởi một chuyên gia y tế, trong một môi trường có sẵn các phương tiện hồi sức.
  • Darzalex 100mg được dùng theo đường tĩnh mạch.
  • Thuốc được truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng với dung dịch pha tiêm natri clorid 9 mg/mL (0,9%).

Liều dùng:

  • Liều khuyến cáo khi dùng đơn trị liệu (mỗi liều 16mg/kg cân nặng truyền tĩnh mạch) và phối hợp với lenalidomide (phác đồ chu kỳ 4 tuần) như sau:
    • Tuần 1 đến 8 hàng tuần (tổng cộng 8 liều)
    • Tuần 9 đến 24: hai tuần một lần (tổng cộng 8 liều)
    • Tuần 25 trở đi cho đến khi bệnh tiến triển nặng: bốn tuần một lần
  • Liều khuyến cáo Darzalex khi phối hợp với Bortezomib (phác đồ chu kỳ 3 tuần):
    • Tuần 1 đến 9: hàng tuần (tổng cộng 9 liều)
    • Tuần 10 đến 24 * ba tuần một lần (tổng cộng 5 liều)
    • Tuần 25 trở đi cho đến khi bệnh tiến triển nặng † bốn tuần một lần
  • Chú ý:
  • Liều đầu tiên của lịch dùng thuốc mỗi 3 tuần được đưa ra vào Tuần 10
  • Liều đầu tiên của lịch dùng thuốc cứ sau 4 tuần được đưa ra vào Tuần 25.

Lưu ý đặc biệt, cảnh báo và thận trọng

  • Các phản ứng liên quan đến truyền thuốc được báo cáo ở khoảng một nửa số bệnh nhân điều trị bằng Darzalex 100mg.
  • Các phản ứng nặng đã xảy ra, bao gồm co thắt phế quản, giảm ôxy mô, khó thở, tăng huyết áp, phù thanh quản và phù phổi.
  • Bệnh nhân cần được dùng trước các thuốc kháng histamin, thuốc hạ sốt và corticosteroid trước khi điều trị bằng Darzalex 100mg.
  • Darzalex 100mg có thể làm tăng tần suất bị giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu gây ra bởi các trị liệu nền.
  • Bệnh nhân nên được phân loại và sàng lọc trước khi bắt đầu điều trị Darzalex 100mg.

Sử dụng Darzalex 100mg cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Không nên dùng Darzalex 100mg trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích điều trị đối với người phụ nữ được xem là lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Nếu bệnh nhân có thai trong khi dùng thuốc này, cần thông báo cho bệnh nhân về nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi..
  • Phụ nữ đang cho con bú: Tác dụng của Darzalex 100mg đối với trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ chưa được biết. Cần đưa ra quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị Darzalex 100mg, cân nhắc đến lợi ích của việc cho con bú và lợi ích điều trị cho người phụ nữ.

Sử dụng Darzalex 100mg cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Darzalex 100mg không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
  • Tuy nhiên, mệt mỏi đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng daratumumab và điều này nên được lưu ý khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc Darzalex 100mg

  • Thuốc Darzalex 100mg có thể gây ra các phản phụ, bao gồm:
  • Khó thở hoặc khó thở, chóng mặt hoặc choáng váng (hạ huyết áp).
  • Ho, thở khò khè, thắt cổ họng, chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi.
  • Nhức đầu, ngứa, buồn nôn, nôn mửa, ớn lạnh, sốt.
  • Giảm số lượng bạch cầu.
  • Bị sốt hoặc có dấu hiệu bầm tím hoặc chảy máu
  • Mệt mỏi, buồn nôn, bệnh tiêu chảy, khó thở, cảm thấy yếu đuối.
  • Tổn thương dây thần kinh gây ngứa ran, tê hoặc đau; sưng bàn tay, mắt cá chân hoặc bàn chân.

Tương tác thuốc

  • Không có nghiên cứu về tương tác thuốc nào được thực hiện.
  • Đánh giá dược động học lâm sàng của pomalidomide, thalidomide và bortezomib cho thấy không có tương tác thuốc – thuốc có ý nghĩa lâm sàng giữa Darzalex 100mg và các thuốc phối hợp này.

Quá liều và xử trí

  • Các triệu chứng và dấu hiệu: Không có kinh nghiệm về quá liều trong các nghiên cứu lâm sàng. Đã dùng liều lên đến 24 mg/kg theo đường tĩnh mạch trong một nghiên cứu lâm sàng.
  • Điều trị: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị quá liều Darzalex 100mg. Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, cần theo dõi bệnh nhân về bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của các tác dụng bất lợi và phải tiến hành điều trị triệu chứng phù hợp ngay.

Bảo quản

  •  Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ em.

Sản phẩm tương tự

Giá thuốc Darzalex 100mg là bao nhiêu?

  • Darzalex 100mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Ung Thư TAP.
  • Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 0973 998 288 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua thuốc Darzalex 100mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua thuốc Darzalex 100mg tại Ung Thư TAP bằng cách

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không) 
  • Mua hàng trên websitehttps://ungthutap.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotlineCall/Zalo: 0973 998 288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng.

Câu hỏi thường gặp

  • Darzalex 100mg - Thuốc điều trị đa u tủy hiệu quả của Thụy Sĩ có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau. Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call: 0971.899.466; Zalo: 090.179.6388 để được biết giá chính xác nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

5
Điểm đánh giá
(1 lượt đánh giá)
100 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB