Paclitaxel "Ebewe" - Thuốc điều trị ung thư vú, buồng trứng

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2021-09-24 14:31:34

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-12433-11
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Paclitaxel - 6mg/ml
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Paclitaxel "Ebewe" là thuốc gì?

  • Paclitaxel "Ebewe" là thuốc được chỉ định dùng kết hợp với thuốc trị ung thư khác trong điều trị ung thư buồng trứng, điều trị ung thư biểu mô vú, điều trị ung thư biểu mô phổi không tế bào nhỏ tiến triển, ngoài ra, thuốc còn  điều trị các bệnh nhân mắc ung thư Sacom Kaposi liên quan AIDS.

Dạng bào chế

  • Dung dịch đậm đặc để pha dịch truyền tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ 30mg/5ml; Hộp 1 lọ 100mg/16,67ml; Hộp 1 lọ 150mg/25ml.

Thành phần – Nồng độ/hàm lượng

  • Paclitaxel 6mg/ml

Thông tin về hoạt chất

Dược lực học:

  • Paclitaxel, hoạt chất có trong vỏ cây thông đỏ Taxus brevifolia, là một thuốc chống ung thư.
  • Paclitaxel là một tác nhân mới, ức chế sự phân rã mạng lưới vi thể của thoi nhiễm sắc ; nó kích thích quá trình ghép các dimer của vi ống thành mạng lưới vi thể và ổn định mạng lưới vi thể bằng cách ngăn chặn quá trình tháo xoắn của chúng. Tính ổn định này ức chế sự tái tổ chức năng lượng bình thường của mạng lưới vi thể, một hiện tượng chủ yếu của chức năng sống của tế bào trong tiến trình gian kỳ và gián phân.
  • Paclitaxel làm tăng quá trình trùng hợp các dime tubulin tạo thành các ống vi thể và làm ổn định các ống vi thể sẵn có do ức chế quá trình giải trùng hợp.

 Dược động học:

  • Hấp thụ: Nồng độ thuốc trong huyết tương tỷ lệ thuận với liều được truyền vào tĩnh mạch và giảm theo mô hình 2 pha.
  • Phân bố: Tỷ lệ gắn với protein là 89% đến 98% và không bị thay đổi khi dùng cùng với cimetidin, ranitidin, dexamethason hoặc diphenhydramin.
  • Chuyển hóa: Paclitaxel được chuyển hóa tại gan thông qua cytochrom P450; isoenzym CYP2C8 và CYP3A4, và tạo ra chất chuyển hóa chủ yếu là 6a-hydroxypaclitaxel.
  • Thải trừ: Sau khi truyền tĩnh mạch, có khoảng 2 – 13% lượng thuốc được thải qua nước tiểu dưới dạng ban đầu; như vậy là ngoài thận còn có những đường đào thải khác (đào thải qua phân ~ 70%, trong đó 5% là dạng chưa chuyển hóa).

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Paclitaxel "Ebewe"

  • Ung thư buồng trứng:
    • Trong trị liệu đầu tay ung thư buồng trứng đã tiến triển hoặc bướu tồn lưu (> 1 cm) sau phẫu thuật, dùng phối hợp với cisplatin.
    • Liệu pháp trị liệu thứ hai cho ung thư buồng trứng đã di căn, sau khi thất bại với phương pháp điều trị thông thường bằng các dẫn xuất của platin.
  • Ung thư vú:
    • Trong điều trị hỗ trợ ung thư vú giai đoạn sớm, có hạch dương tính, dùng liên tiếp sau phác đồ có chứa doxorubicin và cyclophosphamide.
    • Trong điều trị ung thư vú di căn, sau khi thất bại với điều trị phối hợp hoặc tái phát sau 6 tháng hóa trị hỗ trợ. Các điều trị trước đó đã có kèm anthracycline, trừ khi nào có chống chỉ định.
  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ:
    • Paclitaxel dùng chung với cislatin, được chỉ định đầu tay để điều trị bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ, ở giai đoạn không thể phẫu thuật hoặc xạ trị được
  • Ung thư Kaposi có liên quan đến bệnh AIDS:
    • Điều trị bằng Paclitaxel cho bệnh nhân thất bại điều trị với anthracycline.

Chống chỉ định của thuốc Paclitaxel "Ebewe"

  • Không dùng cho người bệnh quá mẫn với paclitaxel hay với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm, đặc biệt là quá mẫn với dầu cremophor ELP.
  • Không dùng cho người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính < 1.500/mm3 (1,5 x 109/lít) hoặc có biểu hiện rõ bệnh lý thần kinh vận động.

Cách dùng thuốc Paclitaxel "Ebewe"

  • Việc pha thuốc để truyền tĩnh mạch phải do người có kinh nghiệm tiến hành tại một phòng thích hợp.
  • Khi pha thuốc cần phải mang găng tay và tiến hành thận trọng để tránh thuốc tiếp xúc với da và niêm mạc. N
  • ếu da bị tiếp xúc với thuốc thì phải cọ rửa kỹ da bằng nước và xà phòng; nếu niêm mạc bị tiếp xúc với thuốc thì phải dùng nước súc rửa thật kỹ.
  • Việc pha thuốc phải đảm bảo vô khuấn. Dung môi để pha loãng thuốc có thể là: Dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5%, hỗn hợp dung dịch natri clorid 0,9% và dung dịch glucose 5%, hoặc hỗn hợp dung dịch glucose 5% và dung dịch Ringer.

Liều dùng thuốc Paclitaxel "Ebewe"

  • Điều trị trước khi sử dụng paclitaxel
    • Trước khi tiêm truyền paclitaxel, sử dụng dexamethason, liều 20 mg đường uống (trước 12 giờ và 6 giờ) hoặc tiêm truyền tĩnh mạch (14 giờ và 7 giờ).
    • Không cần sử dụng các thuốc khác để phòng các phản ứng quá mẫn trước khi sử dụng paclitaxel dạng liên kết với albumin.
  • Ung thư buồng trứng:
    • Một phác đồ dùng paclitaxel 175 mg/m2 (diện tích cơ thể) truyền tĩnh mạch 3 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch cisplatin 75 mg/m2, cách 3 tuần một đợt.
    • Một phác đồ khác dùng paclitaxel 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch 24 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch cisplatin 75 mg/m2, cách 3 tuần một đợt.
  • Ung thư vú:
    • Điều trị hỗ trợ ung thư vú có hạch
    • Dùng paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách 3 tuần một đợt, dùng 4 đợt, sau khi đã hoàn tất dùng doxorubicin trong phác đồ phối hợp. Đã thử nghiệm trên rất nhiều bệnh nhân dùng 4 đợt doxorubicin và cyclophosphamid, sau đó điều trị bổ trợ bằng paclitaxel..
  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ:
    • Khi dùng phối hợp với cisplatin để điều trị khởi đầu ung thư phổi không tế bào nhỏ ở bệnh nhân không có chỉ định phẫu thuật hoặc xạ trị, phác đồ khuyến cáo là paclitaxel 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch cisplatin 75 mg/m2, cách 3 tuần một đợt.
    • Một phác đồ khác, paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, sau đó truyền cisplatin 80 mg/m2, cách 3 tuần một đợt cũng đã được dùng cho bệnh nhân bị ung thư phổi không tế bào nhỏ.
  • Sarcom Kaposi có liên quan đến AỈDS:
    • Đối với bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển, chỉ được bắt đầu dùng paclitaxel nếu bạch cầu trung tính ít nhất là 1 000/mm3.
    • Đối với bệnh nhân bị sarcom Kaposi có liên quan đến AIDS không đáp ứng với phác đồ lựa chọn hàng đầu hoặc hóa trị liệu kế tiếp, có 2 phác đồ với paclitaxel được khuyến cáo. Một phác đồ dùng paclitaxel 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ cách 3 tuần một lần. Một phác đồ khác dùng paclitaxel 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách 2 tuần một lần. Các phác đồ này có mức liều là 45 và 50 mg/m2 mỗi tuần. Trong các nghiên cứu giai đoạn II, thấy phác đồ liều cao có độc tính lớn hơn, và bệnh nhân có tình trạng kém ở phác đồ dùng paclitaxel 100 mg/m2, cách 2 tuần một lần. Mức liều của paclitaxel có thể giảm trong trường hợp bệnh nhân bị suy gan.

Lưu ý đặc biệt, cảnh báo và thận trọng

  • Paclitaxel phải được cho dùng trước cisplatine trong trường hợp dùng phối hợp.
  • Trường hợp xảy ra phản ứng quá mẫn cảm nặng, cần phải ngưng truyền ngay, điều trị triệu chứng và không dùng trở lại Paclitaxel cho bệnh nhân này.
  • Mặc dầu các bệnh lý thần kinh ngoại biên là một trong những tác dụng ngoại ý thường xảy ra, nhưng chỉ ở mức độ nhẹ. Trường hợp có những triệu chứng nặng, nên giảm liều 20% cho những liều tiếp theo.
  • Không khuyến cáo dùng Paclitaxel ở những bệnh nhân bị suy gan nặng.
  • Do trong thành phần của Paclitaxel có chứa 396 mg ethanol tuyệt đối/ml, cũng nên lưu ý đến những tác dụng trên thần kinh trung ương có thể xảy ra.
  • Không dùng Paclitaxel bằng cách tiêm động mạch do đã ghi nhận có những phản ứng nặng trên mô trong những thử nghiệm trên động vật về khả năng dung nạp tại chỗ.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Paclitaxel "Ebewe" gây độc cả phôi và bào thai, làm giảm khả năng sinh sản trong các nghiên cứu trên động vật. Không có dữ liệu nào về việc sử dụng Paclitaxel cho phụ nữ có thai. Vì Paclitaxel "Ebewe" có thể nguy hiểm cho thai nhi nếu dùng cho phụ nữ có thai, do đó Paclitaxel "Ebewe" chống chỉ định trong suốt quá trình thai kỳ. Phụ nữ cần được khuyến cáo không nên có thai trong quá trình điều trị với Paclitaxel và phải thông báo ngay cho bác sỹ nếu nghi ngờ có thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu về việc thải trừ của Paclitaxel "Ebewe" qua sữa mẹ.Paclitaxel "Ebewe" chống chỉ định với phụ nữ cho con bú. Phụ nữ đang cho con bú nên ngưng cho trẻ bú sữa khi bắt đầu điều trị với Paclitaxel.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có chứa alcol nên phải thận trọng không nên lái xe hay vận hành máy móc ngay sau khi điều trị vì có thể gây buồn ngủ.

Tác dụng phụ của thuốc Paclitaxel "Ebewe"

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Toàn thân: Các phản ứng quá mẫn như sung huyết, ngoại banm kém ăn, phù ngoại vi
  • Thần kinh: bệnh thần kinh ngoại vi
  • Máu: suy tủy, giảm nặng bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu với Hb<80g/lít trong đó có thể chuyển thành thiếu máu nặng.
  • Tuần hoàn: hạ huyết áp không có biểu hiện triệu chứng, nhịp tim chậm không có biểu hiện triệu chứng, rối loạn điện tâm đồ.
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm niêm mạc, táo bón, tắc ruột
  • Da: rụng tóc, kích ứng tại nơi truyền thuốc
  • Gan: tăng transaminase huyết thanh lên tới hơn 5 lần so với bình thường, tăng photphatase kiềm lên hơn 5 lần và tăng mạnh bilirubin huyết thanh
  • Cơ-xương: đau cơ, đau khớp
  • Khác: nhiễm khuẩn.

Tương tác thuốc

  • Paclitaxel "Ebewe" tương tác với các thuốc chống ung thư khác, các tương tác thuốc có thể xảy ra tùy theo thuốc được kết hợp với paclitaxel. Cisplatin (thường được dùng sau paclitaxel) nếu dùng trước sẽ làm giảm sự đào thải Paclitaxel "Ebewe" qua thận từ 20-25% và làm tăng sự ức chế tủy xương.
  • Dùng Paclitaxel "Ebewe" với doxorubicin sẽ làm tăng nồng độ trong máu của doxorubicin, tăng hiệu quả chống ung thư nhưng cũng làm tăng tác dụng không mong muốn nên tim.
  • Paclitaxel "Ebewe" có thể làm tăng nồng độ điều trị sử dụng cùng với các chất gây giảm khả năng chuyển hóa hoặc thải trừ trong cơ thể, đặc biệt các chất ức chế, hoặc các chất cạnh tranh chuyển hóa qua isoenzym CYP2C8,CYP2C9, CYP3A4 và cytochorom. Trên invitro, ketoconazol, verapamail, diazepam, quinidin, dexamethason, cyclosporin, teniposid, etoposid và vincristin các chất ức chế protease ức chế sự chuyển hóa và thải trừ paclitaxel.
  • Các thuốc camre ứng cytochrom hoặc isoenzym CYP2C8,CYP2C9, CYP3A4 sẽ làm giảm nồng độ của paclitaxel trong máu, như các thuốc chống co giật phenobarbital, phenytoin.

Quá liều và xử trí

  • Hiện chưa có thông tin về các trường hợp quá liều cụ thể.
  • Tuy nhiên, khi gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng lạ thì cần phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.

Bảo quản thuốc Paclitaxel "Ebewe"

  • Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ em.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Paclitaxel "Ebewe" có giá bao nhiêu?

  • Thuốc Paclitaxel "Ebewe" có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Paclitaxel "Ebewe" mua ở đâu?

  • Thuốc Paclitaxel "Ebewe" hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:
  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên website : https://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 0973.998.288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

5
Điểm đánh giá
(1 lượt đánh giá)
100 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB