Melfalax 2 - Thuốc trị đa u tủy xương, ung thư buồng trứng

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-02-14 16:25:16

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Melphalan 2mg.
Công ty đăng ký:
GLS Pharma Ltd

Video

Melfalax 2 là thuốc gì?

  • Melfalax 2 là có thành phần chính là Melphalan, thuốc chống ung thư, thuộc nhóm tác nhân alkyl hóa, được dùng để điều trị bệnh đa u tủy, ung thư buồng trứng. Thuốc hoạt động bằng cách tác động vào hệ thống và làm chậm sự phát triển, lây lan của các tế bào ung thư. Dưới đây, Ungthutap.com sẽ cung cấp các thông tin chi tiết nhất về công dụng, chỉ định của thuốc, liệu dùng & cách dùng cụ thể cùng với một số thông tin liên quan khác về thuốc.

Thông tin thuốc Melfalax 2

  • Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư, tác nhân alkyl hóa; thuộc nhóm mù tạc nitrogen (nitrogen mustard).
  • Hoạt chất chính: Melphalan.
  • Hàm lượng: 2mg.
  • Dạng bào chế: Viên nén.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 25 viên.
  • Xuất xứ: Ấn Độ.

Cơ chế tác dụng của thuốc

  • Dược lực học:
    • Melphalan là dẫn xuất của mechlorethamin, có tác dụng ức chế sự tổng hợp DNA và ức chế sự dịch mã của RNA qua sự tạo thành các ion carbonium, ức chế sự liên kết chéo của DNA và có tác dụng lên cả các tế bào ung thư đang nghỉ hoặc đang phân chia nhanh. Melphalan được hoạt hóa thành những ion carbonium hoạt động, nhờ đó hai nhóm clorethyl của phân tử phản ứng và liên kết đồng hóa trị với các base của DNA. Melphalan liên kết chủ yếu vào các base guanosin, và vì mỗi phân tử melphalan có hai vị trí liên kết, nên sẽ liên kết đồng hóa trị với hai sợi đối diện của DNA: DNA-6-melphalan-6-DNA. Do đó chuỗi xoắn kép DNA bị “khóa” lại, nên không thể sao chép.
  • Dược động học:
    • Sự hấp thu melphalan ở ống tiêu hóa sau khi uống là không hoàn toàn và rất thay đổi. Nghiên cứu chéo so sánh liều một lần 0,6 mg/kg theo đường tĩnh mạch và đường uống cho thấy diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi uống melphalan là 24 – 89% của diện tích dưới đường cong sau khi truyền melphalan. Sau khi uống liều một lần 0,6 mg/kg lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là 280 nanogam/ml đạt được trong vòng 2 giờ. ở bệnh nhân bị u tủy dùng liều một lần 10 hoặc 20 mg/m2 theo đường tĩnh mạch, nồng độ đỉnh trung bình tương ứng trong huyết tương là 1,2 và 2,8 nanogam/ml. Các dẫn xuất monohydroxy và dihydroxy của melphalan xuất hiện trong huyết tương khoảng 30 phút sau khi uống. Sau khi uống và tiêm tĩnh mạch liều 0,6 mg/kg, diện tích dưới đường cong nồng độ thời gian ở huyết tương sau khi uống trung bình là 61 ± 26% (trong phạm vi 25 – 89%) so với sau khi tiêm tĩnh mạch.
    • Melphalan được phân bố nhanh trong toàn bộ nước của cơ thể. Thuốc ít vào dịch não tủy. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của melphalan là 0,5 – 0,6 lít/kg. 60 – 90% liều được gắn vào protein, chủ yếu là albumin; khoảng 20% gắn vào a1-acid glycoprotein. Khoảng 30% melphalan liên kết vững chắc với protein huyết tương. Tương tác với các immunoglobulin không đáng kể.
    • Nửa đời huyết tương sau khi uống liều duy nhất là 1,5 giờ. Nửa đời huyết tương của các dẫn xuất monohydroxy và dihydroxy dài hơn nửa đời của melphalan 2 – 3 lần. Nồng độ trong huyết tương của melphalan giảm theo kiểu 2 pha sau khi được tiêm tĩnh mạch. ở người lớn, nửa đời của melphalan hydroclorid sau khi tiêm tĩnh mạch là khoảng 10 phút ở pha phân bố ban đầu và vào khoảng 75 phút ở pha đao thải sau cùng. Thực nghiệm cho thấy melphalan có thể alkyl hóa các protein huyết tương. Chưa rõ thuốc có qua nhau thai và có trong sữa không.
    • Sau khi uống liều một lần, nửa đời cuối cùng của melphalan là 1,5 giờ. Nửa đời tận cùng của các dẫn xuất monohydroxy và dihydroxy dài hơn của melphalan 2 – 3 lần. Melphalan được thải trừ khỏi huyết tương chủ yếu bởi thủy phân, tạo ra các dẫn xuất monohydroxy và dihydroxy. Chưa phát hiện được các dẫn xuất khác của thuốc. Sau khi tiêm tĩnh mạch melphalan hydroclorid, thanh thải toàn phần thuốc khỏi cơ thể là 7 – 9 ml/phút/kg ở người lớn; tuy nhiên có sự chênh lệch đáng kể giữa các cá thể. Độ thanh thải này có thể giảm ở người lớn sau nhiều liều tiêm tĩnh mạch (ví dụ, cứ sau 6 tuần thì giảm 0,5 mg/kg). Thanh thải toàn thân giảm từ 8,1 ml/phút/kg sau lần điều trị đầu xuống còn 5,5 ml/phút/kg sau lần điều trị thứ 3; sau đó mức độ giảm không nhiều. Trong vòng 24 giờ có 20 – 35% liều uống vào được đảo thải qua nước tiểu dưới dạng thuốc và các dẫn xuất; khoảng 10% liều một lần uống được đào thải trong nước tiểu dưới dạng không thay đổi. Tuy thuốc được đào thải qua nước tiểu không nhiều nhưng có thể có mối tương quan thuận giữa chức năng thận và hằng số tốc độ thải trừ thuốc; trong khi đó lại có tương quan nghịch giữa chức năng thận và diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian. 50 – 60% liều thuốc dùng theo đường uống được đào thải qua phân trong vòng 6 ngày.

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Melfalax 2

  • Thuốc được sử dụng để điều trị bệnh đa u tủy (một loại ung thư của tủy xương).
  • Ngoài ra, thuốc cũng được chỉ định để điều trị một số loại ung thư buồng trứng (ung thư bắt đầu trong cơ quan sinh sản của phụ nữ, nơi trứng được hình thành).

Chống chỉ định của thuốc Melfalax 2

  • Không sử dụng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng của thuốc Melfalax 2

  • Cách dùng :
    • Dùng uống. Nuốt viên thuốc vào lúc đói. Không nhai nát.
  • Liều dùng:
    • Đa u tủy: Có nhiều phác đồ điều trị bằng melphalan uống hoặc tiêm đã được dùng, nhưng vẫn còn chưa rõ phác đồ nào có kết quả nhất. Melphalan có thể được dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác. Đa số dùng liều 0,15 mg/kg/ngày trong 7 ngày liền hoặc 0,25 mg/kg/ngày liền 4 ngày, hoặc 0,20 mg/kg/ngày liền 5 ngày. Tổng liều một đợt 1 mg/kg. Nghỉ 4 – 6 tuần rồi lại tiếp đợt khác và thường dùng với prednison. Trước mỗi đợt thuốc phải kiểm tra công thức máu. Không được dùng nếu bạch cầu trung tính dưới 3 000/mm3 hoặc tiểu cầu dưới 100 000/mm3. Dùng 2 – 3 đợt; sau đó, nếu bạch cầu và tiểu cầu tăng trở lại, có thể dùng liều duy trì 2 mg/ngày.
    • Trường hợp đa u tủy, nếu kết hợp với prednisolon liều 20 – 40 mg/ ngày sẽ cho kết quả tốt hơn. Phải giảm liều prednisolon dần trong 4 ngày rồi mới ngừng thuốc.

Lưu ý đặc biệt, cảnh báo và thận trọng

  • Melphalan được thực hiện khi bụng đói 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Uống ít nhất 2-3 lít chất lỏng mỗi 24 giờ, trừ khi bạn được hướng dẫn khác.
  • Bạn có thể có nguy cơ bị nhiễm trùng vì vậy hãy cố gắng tránh tiếp xúc với những người bị cảm, sốt hoặc bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng nào khác.?
  • Tránh tiếp xúc với ánh nắng. Sử dụng kem chống nắng và quần áo bảo hộ.
  • Bạn có thể được theo dõi định kỳ công thức máu đầy đủ (ít nhất một lần xác định trước mỗi liệu trình điều trị) trong suốt quá trình điều trị.
  • Melphalan có thể làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh ung thư khác. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về những rủi ro khi dùng melphalan.
  • Không dùng vắc xin sống nếu bạn là bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
  • Không khuyến cáo sử dụng melphalan ở trẻ em.
  • Sử dụng melphalan hết sức thận trọng nếu dự trữ tủy xương của bạn đã bị tổn hại do chiếu xạ hoặc hóa trị trước đó, hoặc nếu chức năng tủy của bạn đang phục hồi sau liệu pháp gây độc tế bào trước đó.
  • Sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp để tránh mang thai trong khi điều trị melphalan.
  • Bệnh nhân bị bệnh thận: Thuốc nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh thận. Có thể cần điều chỉnh liều. Hãy hỏi ý kiến ​​bác sĩ của bạn.
  • Bệnh nhân bị bệnh gan: Có một số thông tin hạn chế về việc sử dụng thuốc ở những bệnh nhân bị bệnh gan. Hãy hỏi ý kiến ​​bác sĩ của bạn.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai:
    • Thuốc không an toàn khi sử dụng trong thời kỳ mang thai. Vì vậy hãy hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi dùng và chỉ dùng khi lợi ích vượt nguy cơ.
  • Phụ nữ đang cho con bú:
    • Thuốc không an toàn khi sử dụng trong thời kỳ cho con bú. Dữ liệu cho thấy rằng thuốc có thể gây độc cho em bé hoặc người mẹ đang mắc chứng bệnh không nên cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Không biết liệu thuốc có làm thay đổi khả năng lái xe hay không. Không lái xe nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phản ứng của bạn.

Tác dụng phụ của thuốc Melfalax 2

  • Tác dụng phụ thường gặp:
    • Tiêu chảy;
    • Rụng tóc ;
    • Sốt hoặc ớn lạnh;
    • Phát ban hoặc ngứa da;
    • Đau khớp;
    • Khó nuốt;
    • Sưng bàn chân hoặc cẳng chân;
    • Nôn mửa,…
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng:
    • Có máu trong nước tiểu hoặc phân;
    • Xác định các nốt đỏ trên da;
    • Nhịp tim nhanh hoặc không đều;
    • Khó thở;
    • Chảy máu hoặc bầm tím bất thường;
    • Đỏ và/hoặc đau nhức ở cánh tay hoặc chân;
    • Vết loét trong miệng và trên môi;
    • Đau hoặc đi tiểu khó, kèm theo sốt hoặc ớn lạnh,….

Tương tác thuốc

  • Thức ăn trong dạ dày làm giảm hấp thu melphalan; bởi vậy phải uống thuốc lúc đói.
  • Cimetidin và thuốc đối kháng H2 làm giảm độ acid dịch dạ dày nên làm giảm sinh khả dụng của melphalan 30%.
  • Không dùng đồng thời melphalan với acid nalidixic, natalizumab, các vắc xin sống.
  • Melphalan làm tăng nồng độ/tác dụng của cyclosporin, natalizumab, các vắc xin sống, các thuốc kháng vitamin K.
  • Melphalan làm giảm nồng độ/tác dụng của các glycosid lên tim, các vắc xin (bất hoạt).
  • Acid nalidixic, trastuzumab làm tăng nồng độ/tác dụng của melphalan.
  • Echinacea làm giảm nồng độ/tác dụng của melphalan.
  • Rượu kích ứng ống tiêu hóa; tránh dùng rượu khi được điều trị băng melphalan.

Quá liều và xử trí

  • Liều cao tới 290 mg/m2 có các triệu chứng buồn nôn dữ dội, nôn, loét miệng, giảm ý thức, co giật, liệt cơ và các dấu hiệu cường phó giao cảm. Quá liều khi dùng melphalan tới 50 mg/ngày trong 16 ngày có thể gây nôn, loét miệng, ỉa chảy, xuất huyết đường tiêu hóa. Liều cao hơn 199 mg/m2 gây viêm niêm mạc nặng, viêm dạ dày, ỉa chảy, chảy máu đường tiêu hóa. Có thể gặp tăng enzym gan, tắc tĩnh mạch gan, thận nhiễm độc, hội chứng suy hô hấp ở người lớn, hạ natri huyết nặng do rối loạn bài tiết ADH. Do độc tính chính của thuốc là ức chế tủy xương nên phải theo dõi bệnh nhân bị quá liều từ 3 đến 6 tuần về mặt huyết học sau khi bị quá liều.
  • Xử trí: Điều trị hỗ trợ, chống nhiễm khuẩn để phòng biến chứng, truyền chế phẩm máu, truyền tủy tự thân hoặc dùng thuốc sinh tổng hợp kích thích tạo huyết cầu (ví dụ, filgrastim, sargramostim) có thể rút ngắn thời gian bị giảm mọi loại huyết cầu do melphalan gây ra.

Bảo quản

  •  Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng. Để xa tầm tay của trẻ em.

Sản phẩm tương tự

Giá thuốc Melfalax 2 là bao nhiêu?

  • Melfalax 2 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Ung Thư TAP. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua thuốc Melfalax 2 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua thuốc Melfalax 2 tại Ung Thư TAP bằng cách

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không) 
  • Mua hàng trên website : https://ungthutap.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Thông tin về thuốc Melfalax 2 được Ung Thư TAP tổng hợp và sàng lọc kỹ lưỡng và trình bày một cách dễ hiểu nhất. Bạn cũng có thể tham khảo thêm về thông tin thuốc từ: 
  • https://quaythuoc.org/melfalax-2-thuoc-dieu-tri-benh-da-u-tuy-xuong-hieu-qua-cua-gls.html

​Video về Melfalax 2

Video hướng dẫn sử dụng Melfalax 2


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

5
Điểm đánh giá
(1 lượt đánh giá)
100 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB