Kunitaxel - Thuốc điều trị ung thư phổi, ung thư vú, buồng trứng

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2023-01-10 21:06:56

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN2-189-13
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Paclitaxel 100mg/16,67ml -
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
Korea United Pharm. Inc.

Video

Kunitaxel là thuốc gì?

  • Kunitaxel  là thuốc tiêm, có thành phần chính là paclitaxel, một hoạt chất có trong vỏ cây thông đỏ Taxux brevifolia, paclitaxel là một thuốc chống ung thư thuộc nhóm taxan. Kunitaxel được chỉ định diều trị ung thư biểu mô buồng trứng, ung thư biểu mô vú, và ung thư biểu mô phổi không tế bào nhỏ. Dưới đây, Ungthutap.com sẽ cung cấp các thông tin chi tiết nhất về công dụng, chỉ định của thuốc, liệu dùng & cách dùng cụ thể cùng với một số thông tin liên quan khác về thuốc.

Thông tin thuốc Kunitaxel

  • Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư, thuộc nhóm taxan.
  • Hoạt chất chính: Paclitaxel.
  • Hàm lượng: 100mg/16,67ml.
  • Dạng bào chế:  Dung dịch tiêm.
  • Quy cách đóng gói:  Hộp 1 lọ 16,67ml.
  • Xuất xứ:  Hàn Quốc.

Đặc tính dược lý và cơ chế hoạt động

Dược lực học:

  • Paclitaxel, hoạt chất có trong vỏ cây thông đỏ Taxux brevifolia, là một thuốc chống ung thư. Paclitaxel làm tăng quá trình trùng hợp các dime tubulin tạo thành các vi quản và làm ổn định các vi quản do ức chế quá trình giải trùng hợp. Sự ổn định này ức chế sự tổ chức lại bình thường của mạng vi quản rất quan trọng ở gian kỳ của quá trình phân bào giảm nhiễm, và cả với hoạt động của ty lạp thể. Paclitaxel cũng gây tạo thành các cấu trúc bất thường trong các vi quản trong quá trình phân bào. Tuy chưa được nghiên cứu kỹ nhưng do cơ chế tác dụng của nó, Paclitaxel phải được coi là chất gây ung thư và độc đối với gen. các thử nghiệm in vivo và in vitro cho thấy Paclitaxel có tác dụng gây đột biến gen trên tế bào động vật có vú.

Dược động học:

  • Nồng độ thuốc trong huyết tương tỷ lệ thuận với liều được truyền vào tĩnh mạch và giảm theo đồ thị có hai pha. Tỷ lệ gắn với protein là 89% (in vitro) và không bị thay đổi khi dùng cùng với cimetidin, ranitidin, dexamethason, hoặc diphenhydramin. Ở giai đoạn ổn định, thể tích phân bố là 5-6 lít/ kg thể trọng (68 – 162 ml/ m2), cho thấy thuốc khuếch tán nhiều ra ngoài mạch và/ hoặc gắn nhiều với các thành phần của mô. Người ta còn chưa biết rõ hoàn toàn sự phân bố và chuyển hóa thuốc trong cơ thể. Nửa đời trong huyết thanh là 6 – 13 giờ. Sau khi truyền tĩnh mạch, có khoảng 2 – 13% lượng thuốc được thải qua nước tiểu dưới dạng ban đầu, như vậy là ngoài thận còn có những đường đào thải khác. Trên động vật thí nghiệm, Paclitaxel được chuyển hóa tại gan. Độ thanh thải dao động từ 0,3 đến 0,8 lít/ giờ/ kg (hay 6,0 – 15,6 lít/ giờ/ m2).

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Kunitaxel

Kunitaxel có thành phần chính là paclitaxel được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ung thư biểu mô buồng trứng:

    • Trong trị liệu đầu tay ung thư buồng trứng đã tiến triển hoặc bướu tồn lưu (> 1cm) sau phẫu thuật, dùng phối hợp với cisplatin.
    • Trong trị liệu thứ nhì ung thư buồng trứng đã có di căn, sau khi thất bại với phương pháp điều trị thông thường bằng các dẫn xuất của platin.
  • Ung thư biểu mô vú:

    • Trong trị liệu thứ nhì ung thư vú đã có di căn, sau khi thất bại với phương pháp điều trị thông thường.
    • Trong điều trị hỗ trợ ung thư vú có hạch dương tính, dùng liên tiếp sau phác đồ có chứa doxorubicin.
    • Trong điều trị đầu tay ung thư vú đã tiến triển hoặc di căn phối hợp với trastuzumab, ở bệnh nhân có yếu tố HER-2 biểu hiện quá mức ở mức độ 3+ và ở bệnh nhân không dùng hóa trị liệu.
  • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:

    • Paclitaxel dùng phối hợp với cisplatin, được chỉ định đầu tay để điều trị bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC), ở giai đoạn không thể phẫu thuật và/hoặc xạ trị được.

Chống chỉ định của thuốc Kunitaxel

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào.

Liều lượng - Cách dùng của thuốc Kunitaxel

  • Cách dùng :

    • Thuốc dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch.
    • Việc pha thuốc để truyền tĩnh mạch phải do người có kinh nghiệm tiến hành tại một phòng thích hợp. Khi pha thuốc cần phải mang găng tay và tiến hành thận trọng để tránh thuốc tiếp xúc với da và niêm mạc. Nếu da bị tiếp xúc với thuốc thì phải cọ rửa kỹ da bằng nước và xà phòng; nếu niêm mạc bị tiếp xúc với thuốc thì phải dùng nước súc rửa thật kỹ.
    • Việc pha thuốc phải đảm bảo vô khuấn. Dung môi để pha loãng thuốc có thể là: Dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5%, hỗn hợp dung dịch natri clorid 0,9% và dung dịch glucose 5%, hoặc hỗn hợp dung dịch glucose 5% và dung dịch Ringer.
  • Liều dùng:

    • Ung thư biểu mô buồng trứng:

    • Truyền tĩnh mạch trong 3 giờ với liều 175 mg/ m2 , sau đó cisplatin 75mg/ m2, mỗi 3 tuần.
    • Truyền tĩnh mạch trong 3 giờ với liều 175 mg/ m2  mỗi 3 tuần cho thấy hiệu quả đối với bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng đã di căn sau khi thất bại với phương pháp điều trị thông thường.
  • Ung thư biểu mô vú:

    • Truyền tĩnh mạch trong 3 giờ với liều 175 mg/ m2  mỗi 3 tuần cho thấy hiệu quả đối với bệnh nhân ung thư biểu mô vú đã di căn sau khi thất bại với phương pháp điều trị thông thường.
    • Trong điều trị hỗ trợ ung thư  vú có hạch dương tính, liệu pháp khuyến cáo là truyền tĩnh mạch trong 3 giờ với liều 175 mg/ m2 mỗi 3 tuần trong 4 đợt điều trị sau phác đồ điều trị có chứa doxorubicin.
    • Khi phối hợp với trastuzumab, liều khuyến cáo là truyền tĩnh mạch/ 3 giờ với liều 175 mg/ m2, với khoảng cách là 3 tuần giữa 2 đợt điều trị.
  • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:

    • Truyền tĩnh mạch/ 3 giờ với liều 175 mg/ m2,  sau đó Cisplatin 80mg/ m2, mỗi 3 tuần..

Lưu ý đặc biệt, cảnh báo và thận trọng

  • Kunitaxel tiêm truyền phải được dùng dưới sự kiểm soát của bác sĩ có kinh nghiệm về hóa trị liệu chống ung thư. Do có thể xảy ra phản ứng quá mẫn cảm nặng, cần phải trang bị sẵn sàng những phương tiện và thuốc cần thiết cho cấp cứu hồi sức. Bệnh nhân phải được cho dùng một thuốc thuộc nhóm corticoid, kháng histamin và đối kháng thụ thể H2 trước khi dùng.
  • Kunitaxel phải được cho dùng trước cisplatin trong trường hợp dùng phối hợp.
  • Các phản ứng dị ứng nặng, được đặc trưng bằng chứng khó thở và tụt huyết áp đến mức cần phải được điều trị, phù mạch và mề đay toàn thân, đã được ghi nhận trên 1% những bệnh nhân được điều trị bằng Kunitaxel mặc dầu trước đó đã có dùng những thuốc dự phòng (corticoid, kháng histamin và đối kháng thụ thể H2). Các phản ứng xảy ra có liên quan đến sự phóng thích histamin. Trường hợp xảy ra phản ứng quá mẫn cảm nặng, cần phải ngưng  truyền ngay, điều trị triệu chứng và không dùng trở lại Kunitaxel cho bệnh nhân này.
  • Chứng suy tủy (chủ yếu là giảm bạch cầu trung tính) là một độc tính của thuốc (giới hạn liều dùng). Cần phải thường xuyên kiểm tra công thức máu trong thời gian điều trị với KUNITAXEL. Một đợt điều trị mới bằng KUNITAXEL không nên thực hiện khi mà số lượng bạch cầu hạt trung tính ít hơn 1.500/ mm3 và số lượng tiểu cầu ít hơn 100.000/ mm3.
  • Các rối loạn nặng về dẫn truyền ở tim cũng đã được ghi nhận. Nếu có rối loạn dẫn truyền của tim trong thời gian dùng Kunitaxel, phải dùng một biện pháp điều trị thích hợp và theo dõi điện tim của bệnh nhân trong suốt thời gian điều trị bằng Kunitaxel.
  • Mặc dầu các bệnh lý thần kinh ngoại biên là một trong những tác dụng ngoại ý thường xảy ra, nhưng chỉ ở mức độ nhẹ. Trường hợp có những triệu chứng nặng, nên giảm liều 20% cho những liều tiếp theo.
  • Ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nhẹ, không ghi nhận độc tính của Paclitaxel tăng lên khi truyền trong 3 giờ. Hiện không có tài liệu về dùng thuốc ở những bệnh nhân bị tắc mật nặng. Nếu truyền Kunitaxel trong 24 giờ, ở những bệnh nhân bị suy gan vừa hoặc nặng, có thể tăng nguy cơ suy tủy.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai:

    • Thuốc được ghi nhận là có độc tính trên phôi và bào thai ở thỏ và làm giảm khả năng sinh  sản ở chuột cống. Theo nguyên tắc chung, không được dùng hóa trị liệu để điều trị ung thư trong khi mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu. Cần phải cân nhắc thật kỹ giữa nguy cơ đối với thai nhi và lợi ích cũng như nguy cơ đối với người mẹ.

  • Phụ nữ đang cho con bú:

    • Chưa rõ nồng độ Paclitaxel trong sữa mẹ. Do đó tránh dùng thuốc khi đang cho con bú hoặc phải ngừng nuôi con bằng sữa mẹ.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có chứa alcol nên phải thận trọng không nên lái xe hay vận hành máy móc ngay sau khi điều trị vì có thể gây buồn ngủ.

Tác dụng phụ của thuốc Kunitaxel

  • Hầu hết các người bệnh dùng paclitaxel đều bị rụng tóc. Gần 90% bị suy tủy, khi liều càng cao, tần suất tiêm truyền càng lớn và thời gian tiêm truyền càng dài thì nguy cơ càng cao. Tuy nhiên, khi dừng thuốc bệnh nhân nhanh chóng phục hồi.

  • Tác dụng phụ thường gặp:
    • Toàn thân: Các phản ứng quá mẫn như sung huyết, ngoại banm kém ăn, phù ngoại vi
    • Thần kinh: bệnh thần kinh ngoại vi
    • Máu: suy tủy, giảm nặng bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu với Hb<80g/lít trong đó có thể chuyển thành thiếu máu nặng.
    • Tuần hoàn: hạ huyết áp không có biểu hiện triệu chứng, nhịp tim chậm không có biểu hiện triệu chứng, rối loạn điện tâm đồ.
    • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm niêm mạc, táo bón, tắc ruột
    • Da: rụng tóc, kích ứng tại nơi truyền thuốc
    • Gan: tăng transaminase huyết thanh lên tới hơn 5 lần so với bình thường, tăng photphatase kiềm lên hơn 5 lần và tăng mạnh bilirubin huyết thanh
    • Cơ-xương: đau cơ, đau khớp
    • Khác: nhiễm khuẩn.
  • Tác dụng phụ ít gặp:
    • Toàn thân: các phản ứng quá mẫn như hạ huyết áp, phù mạch, khó thở, nổi mày đay toàn thân.
    • Tuần hoàn: block nhĩ thất, ngất, tụt huyết áp kèm hẹp động mạch vành.
    • Máu: giảm nặng bạch cầu trung tính tới dưới 500/mm3 không kèm theo sốt và kéo dài tới 7 ngày hoặc lâu hơn. Rất hiếm khi bệnh nhân bị giảm tiểu cầu có số lượng dưới 50,000/mm3 ít nhất là 1 lần trong qua trình điều trị
    • Thần kinh: bệnh thần kinh có thể xuất hiện tùy theo liều dùng và có liên quan tới tích lũy thuốc.

Tương tác thuốc

  • Sự thanh thải của paclitaxel không bị ảnh hưởng do việc dùng cimetidin trước đó. Trong điều trị đầu tay ung thư buồng trứng, Kunitaxel phải được dùng trước cisplatin. Như thế, sự dung nạp thuốc sẽ tương tự như khi Kunitaxel được dùng trong đơn liệu pháp. Nếu Kunitaxel được dùng sau cisplatin, tác dụng gây suy tủy sẽ nặng hơn. Sự thanh thải của paclitaxel được ghi nhận giảm 20% khi Kunitaxel được dùng sau cisplatin.
  • Có thể sự chuyển hóa của Kunitaxel bị ức chế bởi ketoconazol. Do đó phải thận trọng khi dùng Kunitaxel cho bệnh nhân được điều trị đồng thời bằng ketoconazol.
  • Do trong thành phần tá dược của thuốc có chứa dầu cremophor EL, không nên pha loãng, bảo quản hay chứa thuốc trong các dụng cụ plastic loại PVC (vì có thể phóng thích DEHP).

Quá liều và xử trí

  • Triệu chứng: Thông tin về quá liều cấp paclitaxel còn nhiều hạn chế. Quá liều paclitaxel có thể xuất hiện các triệu chứng như suy tủy, nhiễm độc thần kinh và viêm niêm mạc.
  • Quá liều paclitaxel ở bệnh nhi có thể liên quan đến độc tính cấp của ethanol vì trong công thức có chứa alcohol khan.
  • Xử trí: Chưa có thuốc giải đặc hiệu khi dùng quá liều paclitaxel. Vì vậy, khi quá liều paclitaxel cần ngưng dùng thuốc và tiến hành liệu pháp điều trị hỗ trợ thích hợp tùy theo từng loại độc tính. Một lượng rất nhỏ paclitaxel có thể được loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu.

Bảo quản

  •  Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng. Để xa tầm tay của trẻ em.

Sản phẩm tương tự

Giá thuốc Kunitaxel là bao nhiêu?

  • Kunitaxel hiện đang được bán sỉ lẻ tại Ung Thư TAP. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua thuốc Kunitaxel ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua thuốc Kunitaxel tại Ung Thư TAP bằng cách

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không) 
  • Mua hàng trên website : https://ungthutap.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Thông tin về thuốc Kunitaxel được Ung Thư TAP tổng hợp, sàng lọc kỹ lưỡng từ Dược Thư Quốc Gia Việt Nam và Hướng dẫn sử dụng.

Video về Kunitaxel

Video hướng dẫn sử dụng Kunitaxel


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

5
Điểm đánh giá
(1 lượt đánh giá)
100 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB