Iressa 250mg (Gefitinib) Astra - Thuốc điều trị ung thư phổi

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2023-01-10 15:48:30

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-20652-17
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Gefitinib - 250mg
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
AstraZeneca Singapore Pte., Ltd.
Xuất xứ:
ANH
Đóng gói:
Hộp 1 túi nhôm x 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

Iressa 250mg (Geftinib) là thuốc gì?

  • Iressa 250mg (Geftinib) là một trong những loại thuốc điều trị đích ung thư phổi loại không tế bào nhỏ phổ biến nhất hiện nay. Thuốc Iressa 250mg được nghiên cứu và sản xuất bởi hãng dược phẩm nổi tiếng bậc nhất trên thế giới là AstraZeneca, hiện đã thông qua kiểm định chặt chẽ và được sử dụng ở rất nhiều nước khác nhau trên thế giới trong đó có Việt Nam.

Thông tin thuốc Iressa

  • Hoạt chất chính: Geftinib.
  • Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư. Thuốc ức chế men Tyinine kinase.
  • Tên thương mại: Iressa 250mg
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
  • Quy cách đóng gói:  Hộp 1 túi nhôm x 3 vỉ x 10 viên.
  • Xuất xứ:  AstraZeneca - Anh.

Ảnh thuốc Iressa

Thành phần - Hàm lượng/nồng độ

Với mỗi một viên nén bao phim chứa:

  • Hoạt chất: Gefitinib - 250mg
  • Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, croscarmellose natri, povidon, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, hypromellose, macrogol 300, titan dioxyd, oxyd sắt vàng, oxyd sắt đỏ.

Công dụng - Chỉ định của thuốc Iressa 250mg (Geftinib)

Thuốc Iressa 250mg có tác dụng gì? dùng điều trị bệnh gì?

  • Công dụng:
    • Iressa 250mg chứa hoạt chất gefitinib có tác dụng ngăn chặn một loại protein được gọi là 'thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì' (EGFR). Protein này có liên quan đến sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư.
  • Chỉ định
    • Iressa 250mg được chỉ định điều trị cho bệnh nhân người lớn ung thư phổi loại không phải tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn mà có đột biến hoạt hóa EGFR TK. Ung thư này là một căn bệnh trong đó các tế bào ác tính (ung thư) hình thành trong các mô của phổi.

Chống chỉ định của thuốc Iressa 250mg (Geftinib)

Không sử dụng thuốc Iressa ở những trường hợp nào?

  • Quá mẫn với hoạt chất hay tá dược.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Thuốc không có chỉ định cho trẻ dưới 18 tuổi vì chưa có đủ cơ sở dữ liệu chứng minh độ an toàn của thuốc trên đối tượng này.

Hướng dẫn sử dụng/liều dùng thuốc Iressa 250mg (Geftinib)

  • Cách dùng:
    • Iressa 250mg được sử dụng bằng đường uống. Uống với nước ấm sẽ đem lại hiệu quả nhất.
    • Có thể được uống Iressa cùng hoặc không cùng thức ăn, vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Có thể nuốt toàn bộ viên với một ít nước hoặc nếu không thể uống cả viên, có thể dùng viên nén dưới dạng phân tán trong nước (không có ga).
    • Không được sử dụng các chất lỏng khác. Không nghiền nát, nên nhỏ viên thuốc Iressa vào nửa ly nước uống. Thỉnh thoảng nên lắc ly cho đến khi viên nén được phân tán (quá trình này có thể mất đến 20 phút). Việc phân tán nên được uống ngay sau khi phân tán xong (tức là trong vòng 60 phút). Ly nên được tráng bằng nửa ly nước, cũng nên uống. Sự phân tán cũng có thể được sử dụng qua ống thông mũi-dạ dày hoặc ống thông dạ dày.
  • Liều dùng:
    • Việc điều trị với thuốc điều trị ung thư Iressa nên được tiến hành và theo dõi bởi các bác sỹ có kinh nghiệm trong điều trị ung bướu.
    • Liều khuyến cáo Iressa là: sử dụng 1 viên 250mg/ngày 1 lần.
    • Trẻ em:
      • Độ an toàn và hiệu quả của Iressa ở trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Chưa có sử dụng Iressa (gefitinib) trên trẻ em với chỉ định ung thư phổi loại không phải tế bào nhỏ.
    • Suy gan:
      • Bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng (Child Pugh B hoặc C) do xơ gan có tăng nồng độ Iressa (gefitinib) trong huyết tương. Nên theo dõi chặt chẽ các phản ứng ngoại ý ở các bệnh nhân này. Nồng độ trong huyết tương không tăng ở bệnh nhân có tăng aspartat transaminase (AST), alkalin phosphatase hoặc bilirubin do di căn gan (xem phần Đặc tính dược động học).
    • Suy thận:
      • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận có độ thanh thải creatinin >20 mL/phút. Có rất ít số liệu ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≤20 mL/phút và cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở nhóm bệnh nhân này.
    • Bệnh nhân cao tuổi:
      • Không cần điều chỉnh liều dựa vào lứa tuổi của bệnh nhân (xem phần Đặc tính dược lực học).
    • Bệnh nhân có suy giảm enzym CYP2D6:
      • Không có khuyến cáo chỉnh liều cụ thể ở bệnh nhân có kiểu gen chuyển hóa qua CYP2D6 giảm, nhưng ở các bệnh nhân này nên được theo dõi chặt chẽ các phản ứng ngoại ý.
    • Điều chỉnh liều khi có độc tính của thuốc:
      • Bệnh nhân bị tiêu chảy hoặc có phản ứng ngoại ý trên da mà không dung nạp có thể được kiểm soát thành công khi ngưng dùng thuốc trong một thời gian ngắn (≤14 ngày) và sau đó dùng trở lại liều 250 mg. Đối với bệnh nhân không thể dung nạp thuốc sau một đợt ngắt quãng điều trị, nên ngưng sử dụng gefitinib và cân nhắc phương pháp điều trị thay thế.

Hình ảnh vỉ thuốc Iressa 250mg

Hình ảnh vỉ thuốc Iressa 250mg

Làm gì nếu quên một liều thuốc?

  • Nếu quên dùng 1 liều thuốc Iressa (gefitinib), nên uống ngay khi nhớ ra. Nếu việc quên uống thuốc dưới 12 giờ tính đến thời điểm dùng liều kế tiếp, bệnh nhân không nên dùng liều thuốc đã lỡ quên uống. Bệnh nhân không nên dùng liều gấp đôi (uống cùng lúc 2 liều thuốc) để bù cho liều đã quên uống.

Lưu ý đặc biệt, cảnh báo và thận trọng

  • Khi xem xét sử dụng thuốc Iressa để điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi loại không phải tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển hoặc di căn, khuyến cáo xét nghiệm đánh giá đột biến EGFR tại mô khối u cho tất cả các bệnh nhân. Nếu mẫu khối u không thể đánh giá được, thì có thể sử dụng mẫu DNA của khối u trong hệ tuần hoàn (ctDNA) thu thập từ mẫu máu (huyết tương). Chỉ dùng các phương pháp xét nghiệm có độ tái lặp, độ tin cậy, độ nhạy cùng với tiện ích đã được chứng minh về xác định tình trạng đột biến EGFR của khối u hay ctDNA để tránh kết quả âm tính giả hay dương tính giả.
  • Bệnh phổi mô kẽ (ILD)
    • Bệnh phổi mô kẽ, có thể khởi phát cấp tính, đã được quan sát thấy ở 1,3% bệnh nhân đang dùng gefitinib, và một vài trường hợp có thể bị tử vong (xem phần Tác dụng không mong muốn). Nếu bệnh nhân có biểu hiện xấu đi với các triệu chứng hô hấp như khó thở, ho và sốt, nên ngừng Iressa (gefitinib) và cho kiểm tra ngay. Nếu xác nhận chẩn đoán là bệnh phổi mô kẽ, nên ngưng dùng thuốc Iressa 250mg và điều trị bệnh nhân bằng các biện pháp thích hợp.
    • Trong một nghiên cứu dược lý dịch tễ có đối chứng tại Nhật thực hiện trên 3159 bệnh nhân ung thư phổi loại không tế bào nhỏ (NSCLC) đã được theo dõi trong 12 tuần khi dùng gefitinib hoặc hóa trị, các yếu tố nguy cơ phát triển bệnh phổi mô kẽ (ILD) như sau đã được xác định (bất kể bệnh nhân dùng Iressa (gefitinib) hoặc hóa trị) là: hút thuốc, tình trạng thể chất kém (PS ≥2), giảm thể tích phổi bình thường có chứng cứ chụp cắt lớp CT (≤ 50%), mới được chẩn đoán NSCLC (<6 tháng), bệnh phổi mô kẽ (ILD) có sẵn trước, lớn tuổi (≥55 tuổi) và bệnh tim đồng thời. Đã ghi nhận gia tăng nguy cơ bệnh phổi mô kẽ ở nhóm dùng gefitinib so với hóa trị chủ yếu trong vòng 4 tuần đầu sử dụng (giá trị OR hiệu chỉnh 3,8; 95% Cl 1,9-7,7); sau đó nguy cơ tương đối thấp hơn (giá trị OR hiệu chỉnh 2,5; 95% Cl 1,1-5,8). Trong số bệnh nhân bị ILD ở cả 2 nhóm Iressa 250mg và hóa trị thì nguy cơ tử vong cao ở nhóm bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ sau: hút thuốc, giảm thể tích phổi bình thường có chứng cứ chụp cắt lớp CT (≤ 50%), bệnh phổi mô kẽ (ILD) có sẵn trước, lớn tuổi (≥65 tuổi) và các vùng dính liền với màng phổi quá rộng (≥ 50%).
  • Ngộ độc gan và suy giảm chức năng gan
    • Bất thường xét nghiệm chức năng gan (bao gồm tăng alanin aminotransferase, aspartat aminotransferase, bilirubin) đã được ghi nhận nhưng ít khi có biểu hiện viêm gan (xem phần Tác dụng không mong muốn). Vài báo cáo riêng lẻ suy chức năng gan mà một số trường hợp dẫn đến tử vong. Vì vậy, bệnh nhân được khuyến cáo nên kiểm tra chức năng gan định kỳ. Gefitinib nên được dùng thận trọng trên bệnh nhân có thay đổi chức năng gan ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Cân nhắc ngưng sử dụng thuốc nếu các thay đổi là nghiêm trọng.
    • Suy giảm chức năng gan do xơ gan đã được ghi nhận là dẫn đến tăng nồng độ gefitinib trong huyết tương.
  • Tương tác với các thuốc khác
    • Các chất gây cảm ứng với hệ enzym CYP3A4 có thể làm tăng chuyển hóa gefitinib và giảm nồng độ gefitinib trong huyết tương. Vì vậy, khi phối hợp với các chất gây cảm ứng CYP3A4 (như phenytoin, carbamazepin, rifampicin, barbiturat hoặc chế phẩm từ dược liệu có chứa St John’s Wort/Hypericum perforatum) có thể làm giảm hiệu lực của thuốc và vì thế nên tránh sử dụng chung các thuốc này (xem phần Tương tác).
    • Ở các bệnh nhân có kiểu gen chuyển hóa qua CYP2D6 giảm, điều trị bằng thuốc ức chế mạnh CYP3A4 có thể dẫn đến tăng nồng độ của gefitinib trong huyết tương. Khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế CYP3A4, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các phản ứng ngoại ý của gefitinib.
    • Tăng INR (International Normalised Ratio) và/hoặc các biến cố xuất huyết đã được báo cáo ở một số bệnh nhân đang dùng warfarin. Nên thường xuyên theo dõi sự thay đổi về thời gian prothrombin (PT) hoặc INR ở bệnh nhân đang dùng warfarin.
    • Các thuốc làm tăng đáng kể và kéo dài độ pH dịch vị như thuốc ức chế bơm proton và thuốc đối kháng thụ thể H2 có thể làm giảm sinh khả dụng và nồng độ gefitinib trong huyết tương và vì thế có thể giảm hiệu lực của thuốc. Thuốc kháng acid nếu dùng thường xuyên gần thời điểm uống thuốc gefitinib có thể có tác động tương tự).
    • Dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng pha II, khi dùng đồng thời gefitinib và vinorelbin cho thấy gefitinib có thể làm tăng tác động giảm bạch cầu trung tính của vinorelbin.
  • Lactose
    • Thuốc Iressa 250mg có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp kém dung nạp galactose, thiếu hụt lactose tổng hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này.
  • Các thận trọng khác
    • Nên khuyên bệnh nhân khám bác sỹ ngay lập tức khi có tiêu chảy trầm trọng hoặc dai dẳng, buồn nôn, nôn hoặc biếng ăn mà có thể gián tiếp dẫn tới mất nước cơ thể. Các triệu chứng này có thể được xử trí theo bệnh cảnh lâm sàng.
    • Bệnh nhân có các dấu hiệu và triệu chứng nghi ngờ viêm giác mạc như tình trạng cấp tính hay trầm trọng hơn: viêm mắt, tuyến lệ, mẫn cảm với ánh sáng, nhìn mờ, đau mắt và/hoặc đỏ mắt nên nhanh chóng tham vấn bác sĩ chuyên khoa mắt.
    • Nếu chẩn đoán đã xác định là viêm loét giác mạc, nên ngưng điều trị với gefitinib và nếu các triệu chứng không hết hẳn hoặc tái phát khi sử dụng lại gefitinib, cân nhắc ngưng sử dụng lâu dài gefitinib.
    • Trong một nghiên cứu pha I/II sử dụng gefitinib và xạ trị ở bệnh nhân nhi mới được chẩn đoán u thần kinh đệm cuống não (brain stem glioma) hoặc u thần kinh đệm ác tính trên lều đã được cắt bỏ không hoàn toàn (incompletely resected supratentorial malignant glioma), có 4 trường hợp xuất huyết ở hệ thần kinh trung ương (trong đó có 1 trường hợp tử vong) đã được ghi nhận trong 45 bệnh nhân tham gia nghiên cứu. Một trường hợp xuất huyết ở hệ thần kinh trung ương ở trẻ u màng não thất (ependymoma) cũng được ghi nhận trong thử nghiệm dùng gefitinib đơn thuần. Việc tăng nguy cơ xuất huyết não ở bệnh nhân trưởng thành bị ung thư phổi loại không phải tế bào nhỏ dùng Iressa 250mg chưa được thiết lập.
    • Đã có ghi nhận thủng dạ dày ruột ở bệnh nhân dùng Iressa 250mg. Trong đa số các trường hợp, điều này có liên quan đến các yếu tố nguy cơ đã biết khác, bao gồm tuổi cao, sử dụng đồng thời các thuốc khác như steroid, kháng viêm NSAID, bệnh nền loét dạ dày ruột, hút thuốc hoặc di căn ở ruột tại vị trí thủng.

Mặt trước và sau của hộp thuốc Iressa 250mg

Mặt trước và sau của hộp thuốc Iressa 250mg

Iressa 250mg có dùng được cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú không?

  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản:
    • Khuyến cáo phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không nên có thai trong quá trình điều trị với thuốc này.
  • Phụ nữ mang thai:
    • Chưa có dữ liệu về việc dùng Iressa (gefitinib) cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật đã chứng tỏ thuốc có độc tính trên hệ sinh sản. Chưa biết khả năng nguy cơ đối với con người. Không nên dùng Iressa (gefitinib) trong thai kỳ trừ khi thật sự rất cần thiết.
  • Phụ nữ đang cho con bú:
    • Hiện vẫn chưa biết liệu gefitinib có bài tiết qua sữa ở người hay không. Gefitinib và các chất chuyển hóa của gefitinib đi vào sữa của chuột thí nghiệm. Chống chỉ định dùng gefitinib trong khi đang cho con bú và vì thế phụ nữ đang cho con bú phải ngưng cho con bú trong khi điều trị bằng Iressa (gefitinib).

Ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc

  • Đã có báo cáo về triệu chứng suy nhược trong khi điều trị bằng gefitinib. Do đó, các bệnh nhân có triệu chứng này nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy.

Tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Iressa 250mg (Geftinib)

  • Khi sử dụng bất kỳ một thuốc nào cũng cần xem xét các tác dụng phụ của thuốc, và Iressa 250mg (Geftinib) cũng vậy. Dưới đây là một số các tác dụng phụ của thuốc mà bạn có thể gặp phải:
  • Rất thường gặp:
    • Biếng ăn, tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, viêm miệng; tăng alanin aminotransferase; phản ứng trên da (nổi mẩn dạng mụn mủ, đôi khi ngứa với da khô, bao gồm nứt nẻ trên nền ban đỏ); suy nhược.
  • Thường gặp:
    • Viêm kết mạc, mống mắt và khô mắt; xuất huyết (như chảy máu cam, tiểu máu); bệnh phổi mô kẽ thường nghiêm trọng nguy hiểm tính mạng; mất nước thứ phát do tiêu chảy, buồn nôn, nôn hoặc biếng ăn; khô miệng; tăng aspartate aminotransferase; tăng bilirubin toàn phần; rối loạn móng; rụng tóc; tăng creatinin máu không triệu chứng, protein niệu, viêm bàng quang; sốt.
  • Ít gặp:
    • Viêm xước giác mạc, có thể hồi phục và đôi khi kèm lông mi mọc lạc chỗ; viêm giác mạc; viêm tụy, thủng dạ dày ruột; viêm gan; phản ứng dị ứng, gồm phù mạch và nổi mề đay.
  • Hiếm gặp:
    • Bóng nước bao gồm hoại tử biểu bì nhiễm độc, h/c Stevens-Johnson và hồng ban đa dạng; viêm mao mạch da; viêm bàng quang xuất huyết..

Tương tác thuốc khi sử dụng chung với Iressa 250mg (Geftinib)

  • Gefitinib chuyển hóa qua cytochrom P450, chủ yếu là isoenzym CYP3A4 và qua CYP2D6.
  • Các thuốc có thể làm tăng nồng độ gefitinib trong máu
    • Các nghiên cứu in-vitro cho thấy gefitinib là một chất nền của glycoprotein. Các dữ liệu hiện nay không có chỉ ra bất kỳ mối liên quan lâm sàng với phát hiện in-vitro này.
    • Các thuốc ức chế CYP3A4 có thể làm giảm độ thanh thải của gefitinib. Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh hoạt động của CYP3A4 (như ketoconazol, posaconazol, voriconazol, thuốc ức chế enzym protease, clarithromycin, telithromycin) có thể làm tăng nồng độ gefitinib trong huyết tương. Sự gia tăng này có thể có ý nghĩa về mặt lâm sàng vì đã ghi nhận các phản ứng ngoại ý liên quan đến liều và nồng độ thuốc trong cơ thể.
    • Sự gia tăng này có thể cao hơn ở cá thể bệnh nhân có kiểu gen chuyển hóa qua CYP2D6 giảm. Điều trị trước với itraconazol (một thuốc ức chế CYP3A4 mạnh) đã làm tăng 80% trị số AUC trung bình của gefitinib ở người tình nguyện khoẻ mạnh. Nếu dùng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4, nên theo dõi chặt chẽ các phản ứng ngoại ý của gefitinib.
    • Chưa có dữ liệu về việc điều trị đồng thời với thuốc ức chế CYP2D6 nhưng các thuốc ức chế mạnh enzym này có thể làm tăng nồng độ gefitinib trong huyết tương khoảng 2 lần ở các bệnh nhân có chuyển hóa mạnh qua CYP2D6. Nếu dùng đồng thời với thuốc ức chế mạnh CYP2D6, nên theo dõi chặt chẽ các phản ứng ngoại ý trên bệnh nhân.
  • Các thuốc làm giảm nồng độ gefitinib trong huyết tương
    • Các thuốc cảm ứng CYP3A4 có thể làm tăng chuyển hóa và làm giảm nồng độ gefitinib trong huyết tương và vì thế làm giảm hiệu lực của gefitinib. Nên tránh sử dụng đồng thời với các thuốc cảm ứng CYP3A4 (như phenytoin, carbamazepin, rifampicin, barbiturat hoặc cỏ St John's wort (Hypericum perforatum)). Điều trị trước với rifampicin (thuốc cảm ứng CYP3A4 mạnh) ở người tình nguyện khỏe mạnh làm giảm khoảng 83% trị số AUC trung bình (xem phần Cảnh báo và thận trọng).
    • Các thuốc làm tăng đáng kể nồng độ pH dịch vị có thể làm giảm nồng độ gefitinib trong huyết tương và vì thế làm giảm hiệu lực của gefitinib. Liều cao các thuốc kháng acid tác động ngắn có thể có tác động tương tự nếu dùng thường xuyên sát thời điểm dùng gefitinib. Dùng đồng thời gefitinib với ranitidin ở mức liều làm tăng kéo dài pH dịch vị ≥5 dẫn đến giảm khoảng 47% trị số AUC trung bình ở người tình nguyện khỏe mạnh (xem phần Cảnh báo và thận trọng và Đặc tính dược lực học).
  • Các thuốc bị thay đổi nồng độ trong huyết tương do ảnh hưởng của gefitinib
    • Các nghiên cứu in-vitro cho thấy gefitinib ít có khả năng ức chế CYP2D6. Trong một thử nghiệm lâm sàng, gefitinib được dùng đồng thời với metoprolol (một chất nền của CYP2D6). Điều này làm tăng 35% nồng độ và thời gian tiếp xúc với metoprolol. Việc gia tăng này có ý nghĩa với các chất nền CYP2D6 có chỉ số điều trị hẹp. Cân nhắc khi sử dụng các chất nền CYP2D6 phối hợp với gefitinib, cần điều chỉnh liều của chất nền CYP2D6, đặc biệt là các thuốc có cửa sổ trị liệu hẹp.
    • Gefitinib ức chế protein vận chuyển BCRP in-vitro, nhưng vẫn chưa rõ các mối liên quan trên lâm sàng với phát hiện này.
  • Các khả năng tương tác khác: Tăng INR và/hoặc các biến cố xuất huyết đã được báo cáo ở một vài bệnh nhân dùng warfarin.

Cần phải kiêng gì trong thời gian sử dụng thuốc đích Iressa (gefitinib)

  • Các chuyên gia cũng như các bác sĩ đã khuyến cáo rằng, những thức ăn có nhiều dầu mỡ cũng là một phần gây ảnh hưởng đến sức khỏe của các bệnh nhân ung thư. Vì vậy trong thời gian dùng thuốc nên kiêng, hạn chế thức ăn có nhiều dầu mỡ, nghiêm cấm hút thuốc lá, và sử dụng rượu bia trong thời gian điều trị.

Tình trạng quá liều và xử lí

  • Không có điều trị cụ thể trong trường hợp quá liều gefitinib. Tuy nhiên, trong các thử nghiệm lâm sàng giai đoạn I, một số lượng hạn chế bệnh nhân được điều trị với liều hàng ngày lên đến 1000mg. Đã quan sát thấy sự gia tăng tần suất và mức độ nghiêm trọng của một số phản ứng có hại, chủ yếu là tiêu chảy và phát ban trên da.
  • Các phản ứng có hại liên quan đến quá liều nên được điều trị theo triệu chứng; đặc biệt là tiêu chảy nặng nên được quản lý theo chỉ định lâm sàng. Trong một nghiên cứu, một số lượng hạn chế bệnh nhân được điều trị hàng tuần với liều từ 1500 mg đến 3500 mg. Trong nghiên cứu này, tiếp xúc với Iressa không tăng khi tăng liều, các tác dụng ngoại ý chủ yếu ở mức độ nhẹ đến trung bình và phù hợp với hồ sơ an toàn đã biết của Iressa.

Túi thuốc Iressa 250mg sau khi mở hộp

Túi thuốc Iressa 250mg sau khi mở hộp

Đặc tính dược lý và cơ chế hoạt động

Dược lý học:

  • Yếu tố phát triển biểu bì (epidermal growth factor – EGF) và thụ thể (EGFR [HER1; ErbB1]) đóng vai trò chủ yếu trong quá trình phát triển và tăng sinh của tế bào bình thường và tế bào ung thư. Đột biến hoạt hóa EGFR trong tế bào ung thư là yếu tố quan trọng trong việc phát triển khối u, ngăn tế bào chết theo chương trình, tăng hình thành các mạch máu mới và thúc đẩy quá trình di căn của bướu.
  • Iressa (gefitinib) là hoạt chất có phân tử nhỏ, ức chế chọn lọc tyrosin kinase trên thụ thể của yếu tố phát triển biểu bì và điều trị hiệu quả ở bệnh nhân có khối u mang đột biến hoạt hóa của EGFR tyrosin kinase bất kể bước điều trị. Không có tác động lâm sàng liên quan ở bệnh nhân có khối u không mang đột biến EGFR.
  • Đột biến hoạt hóa EGFR thường gặp (mất đoạn trên exon 19, L858R) có nhiều dữ liệu đáp ứng hỗ trợ cho nhạy cảm với Iressa (gefitinib); ví dụ: thời gian sống còn không tiến triển bệnh HR (95% Cl) 0,489 (0,336; 0,710) trong nhóm gefitinib so với nhóm hóa trị đôi [WJTOG3405]. Ít dữ liệu đáp ứng với Iressa (gefitinib) hơn ở các bệnh nhân có khối u chứa đột biến ít gặp, các dữ liệu sẵn có cho thấy G719X, L861Q và S7681 là các đột biến nhạy thuốc; và T790M đơn độc hoặc đột biến chèn đoạn ở exon 20 đơn độc là các cơ chế đề kháng thuốc.

Dược động học:

  • Hấp thu
    • Sau khi uống Iressa (gefitinib), sự hấp thu tương đối chậm và nồng độ đỉnh gefitinib trong huyết tương đạt từ 3-7 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình là 59% ở bệnh nhân ung thư. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể nồng độ gefitinib trong cơ thể. Trong một thử nghiệm trên người tình nguyện khoẻ mạnh có độ pH dịch vị duy trì >5, nồng độ gefitinib trong cơ thể giảm 47%, có thể là do giảm độ hòa tan của gefitinib ở dạ dày (xem phần Cảnh báo và thận trọng và Tương tác).
  • Phân bố
    • Thể tích phân bố trung bình của Iressa (gefitinib) ở trạng thái hằng định là 1400 lít, chứng tỏ là thuốc phân bố rộng rãi vào các mô. Khoảng 90% thuốc gắn kết với protein huyết tương. Iressa (gefitinib) gắn kết với albumin và α1-acid glycoprotein trong huyết thanh.
    • Dữ liệu in vitro cho thấy rằng gefitinib là chất nền cho sự vận chuyển qua màng tế bào của protein Pgp.
  • Chuyển hóa
    • Dữ liệu in vitro cho thấy rằng CYP3A4 và CYD2D6 là isozym P450 chính có liên quan đến quá trình chuyển hóa oxy hóa của gefitinib.
    • Các nghiên cứu in vitro đã chứng tỏ gefitinib ít có khả năng ức chế CYP2D6. Gefitinib cho thấy không có tác động cảm ứng enzym trong các nghiên cứu ở động vật và không ức chế đáng kể (in vitro) trên bất kỳ cytochrom P450 enzym.
    • Iressa (gefitinib) được chuyển hóa rộng rãi ở người. 5 chất chuyển hóa đã được nhận biết đầy đủ trong phân và 8 chất chuyển hóa trong huyết tương ở người. Chất chuyển hóa chính được định danh là O-desmethyl gefitinib, hoạt tính kém 14 lần so với gefitinib về khả năng ức chế sự phát triển tế bào được kích hoạt bởi EGFR và không có tác động ức chế sự phát triển tế bào khối u ở chuột. Vì vậy, chất chuyển hóa này được xem như không đóng góp vào tác động lâm sàng của gefitinib.
    • In vitro, O-desmethyl Iressa (gefitinib) đã được chứng minh là sản sinh qua men CYP2D6. Vai trò của men CYP2D6 trong quá trình thanh thải chuyển hóa gefitinib đã được đánh giá trong một nghiên cứu lâm sàng trên người tình nguyện khỏe mạnh đã khảo sát kiểu gen về tình trạng CYP2D6 (genotyped for CYP2D6 status). Ở người chuyển hóa kém, không phát hiện O-desmethyl gefitinib được sản sinh ở mức độ có thể đo lường được. Nồng độ và thời gian tiếp xúc với gefitinib trong máu ở cả nhóm chuyển hóa mạnh và nhóm chuyển hóa kém đều biến thiên rộng và trùng lắp nhau nhưng nồng độ và thời gian tiếp xúc trung bình với gefitinib trong máu ở nhóm chuyển hóa kém thì cao gấp đôi. Hiện tượng người không có CYP2D6 có nồng độ thuốc và thời gian tiếp xúc với thuốc trong máu cao hơn có thể có ý nghĩa lâm sàng vì đã gặp các phản ứng ngoại ý liên quan đến liều và nồng độ thuốc trong cơ thể.
  • Thải trừ
    • Iressa (gefitinib) được bài tiết chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa qua phân, độ thải trừ thuốc và các chất chuyển hóa qua thận ít hơn 4% liều dùng.
    • Tổng thanh thải gefitinib trong huyết tương là khoảng 500 mL/phút và trung bình thời gian bán thải cuối là 41 giờ ở bệnh nhân ung thư. Uống gefitinib một lần mỗi ngày sẽ dẫn đến tích lũy thuốc từ 2 đến 8 lần, với nồng độ và thời gian tiếp xúc ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-10 liều dùng. Ở trạng thái ổn định, nồng độ thuốc trong huyết tương tuần hoàn được duy trì gấp 2-3 lần với khoảng cách liều 24 giờ.
  • Các nhóm dân số đặc biệt
    • Khi phân tích dữ liệu dựa trên nhóm dân số ở bệnh nhân ung thư, không xác định có mối liên hệ giữa nồng độ đáy ở trạng thái ổn định đã tiên đoán trước (predicted steady state trough concentration) và độ tuổi bệnh nhân, thể trọng, giới tính, chủng tộc hoặc độ thanh thải creatinin (>20 mL/phút).
  • Suy gan
    • Trong một nghiên cứu nhãn mở pha I dùng liều đơn Iressa (gefitinib) trên bệnh nhân suy gan nặng, trung bình hoặc nhẹ do xơ gan (theo phân loại Child-Pugh), đã có sự gia tăng về nồng độ thuốc trong máu trong tất cả nhóm so với nhóm chứng khỏe mạnh. Đã ghi nhận có mức độ phơi nhiễm với gefitinib tăng trung bình gấp 3,1 lần ở bệnh nhân suy gan trung bình và nặng. Không có bệnh nhân nào bị ung thư, tất cả đều bị xơ gan và vài người bị viêm gan. Sự tăng mức phơi nhiễm này có ý nghĩa lâm sàng vì đã gặp các phản ứng ngoại ý liên quan đến liều và mức phơi nhiễm với thuốc trong cơ thể.
    • Iressa (gefitinib) đã được đánh giá trong một thử nghiệm lâm sàng thực hiện trên 41 bệnh nhân có bướu đặc (solid tumour) và chức năng gan bình thường, suy chức năng gan trung bình hoặc nặng (phân loại Tiêu chuẩn Đánh giá Độc tính Thường gặp dựa vào AST, alkalin phosphatase và bilirubin) do di căn gan. Kết quả cho thấy sau khi dùng liều hàng ngày Iressa (gefitinib), các trị số như thời gian đạt nồng độ ổn định trong máu, tổng độ thanh thải huyết tương và mức tiếp xúc ở trạng thái ổn định (Cmaxss, AUC24ss) tương tự ở các nhóm có chức năng gan bình thường và chức năng gan suy giảm mức độ trung bình. Dữ liệu của 4 bệnh nhân có chức năng gan rối loạn trầm trọng do di căn gan cho thấy mức phơi nhiễm ở trạng thái ổn định của các bệnh nhân này cũng tương tự như ở bệnh nhân có chức năng gan bình thường..

Bảo quản

  •  Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh ánh sáng.
  • Để xa tầm tay của trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Sản phẩm tương tự

Thuốc Iressa 250mg giá bao nhiêu?

Giá thuốc Iressa 250mg nhìn chung là khá cao so với mặt bằng chung, không những vậy tại mỗi nơi đều có một mức giá khác nhau và giá thuốc Iressa có thể động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau. Tại Ung Thư TAP cũng vậy:

  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Thuốc Iressa 250mg mua ở đâu Hà Nội, HCM?

Mua thuốc Iressa 250mg ở đâu? cũng đang là một câu hỏi được nhiều bệnh nhân và người nhà bệnh nhân quan tâm. Hiện tại thì thuốc Iressa 250mg đang được bán và xỉ lẻ tại Ung Thư TAP. Các bạn có thể dễ dàng mua thuốc Iressa bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên website : https://ungthutap.com.
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam 
  • Hướng dẫn sử dụng

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân

Video về Iressa 250mg

Video hướng dẫn sử dụng Iressa 250mg


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

5
Điểm đánh giá
(2 lượt đánh giá)
100 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB