Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml - Thuốc trị ung thư máu

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2023-01-10 21:12:52

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN2-374-15
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Vincristin sulphat - 1 mg/ml
Hạn sử dụng:
24 tháng
Công ty đăng ký:
Công ty Cổ phần Dược phẩm Duy Tân

Video

Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml là thuốc gì?

  • Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, chứa thành phần Vincristine sulfate là thuốc chống ung thư. Thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml được chỉ định dùng đơn liều hoặc kết hợp dùng đồng thời với một số thuốc chống ung thư khác trong điều trị các bệnh thuộc biến thể của ung thư máu như đau u tủy, u lympho ác tính, Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho, ngoài ra, nó cũng được chỉ định điều trị nhiều loại ung thư khác được liệt kê dưới bài viết sau.

Thông tin thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml

  • Hoạt chất chính: Vincristine sulfate.
  • Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư.
  • Dạng bào chế: Dung dịch thuốc tiêm.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 1mg/1ml.
  • Nước sản xuất: Hà Lan.

Cơ chế tác dụng của thuốc

Dược lực học:

  • Thuốc liên kết đặc hiệu với tubulin là protein ống vi thể, phong bế sự tạo thành các thoi phân bào cần thiết cho sự phân chia tế bào. Do đó vincristin có tính đặc hiệu cao trên chu kỳ tế bào và ức chế sự phân chia tế bào ở gian kỳ (metaphase). Ớ nồng độ cao, thuốc diệt được tế bào, còn ở nồng độ thấp, làm ngừng phân chia tế bào. Do thuốc có tính đặc hiệu với kỳ giữa của sự phân chia tế bào, nên độc lực với tế bào thay đổi theo thời gian tiếp xúc với thuốc. Nhờ có nửa đời thải trừ dài và độ lưu giữ thuốc cao trong tế bào, nên không cần thiết phải truyền kéo dài.

Dược động học:

  • Hấp thụ: Vincristine sulfate được hấp thụ chủ yếu thông qua đường tiêm truyền tĩnh mạch
  • Phân bố: Trong vòng 15-30 phút, trên 90% liều sử dụng được phân bố từ huyết thanh vào mô và các tế bào máu khác.
  • Chuyển hóa: Vincristin bị chuyển hóa mạnh, chủ yếu ở gan bởi các hệ enzym cytocrom P450, trong đó có CYP3A4.
  • Thải trừ: Gan là cơ quan bài tiết quan trọng nhất, khoảng 80% liều sử dụng được đào thải qua phân và 10- 20% qua nước tiểu.

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml

Dung dịch tiêm vincristin sulphat được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống ung thư khác để điều trị:

  • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho.
  • U lympho ác tính, bao gồm bệnh Hodgkin và u lympho không Hodgkin.
  • Đa u tủy.
  • Các khối u rắn như ung thư vú (di căn)
  • Ung thư phổi tế bào nhỏ.
  • Sarcoma Ewing,
  • Sarcoma cơ vân thể bào thai,
  • U ngoại bì thần kinh nguyên phát (như u nguyên bào tủy và u nguyên bào thần kinh),
  • U Wilm.
  • U nguyên bào võng mạc.
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn.

Chống chỉ định của thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml

  • Bệnh nhân quá mẫn với vincristin sulphat hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân rối loạn thần kinh cơ (như dạng thoái hóa myelin của hội chứng Charcot-Marie-Tooth).
  • Bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng.
  • Bệnh nhân bị táo bón hoặc có nguy cơ tắc ruột, đặc biệt là ở trẻ em.
  • Bệnh nhân đã được xạ trị liên quan đến gan.
  • Cũng cần lưu ý đến các tình trạng được nhắc đến trong mục Những cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng.

Liều lượng - Cách dùng của thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml

Cách dùng :

  • Thuốc được dùng bằng đường tiêm.

Liều dùng:

  • Người lớn:
    • Liều thông thường dùng cho người lớn là 1,4 mg/m2(tối đa 2 mg), tuần 1 lần.
  • Trẻ em:
    • Với trẻ cân nặng từ 10 kg trở xuống, liều thông thường là 0,05 mg/kg, tuần 1 lần.
    • Với trẻ có thể dung nạp liều cao hơn, cân nặng trên 10 kg: 1,5-2,0 mg/m, tuần 1 lần..

Lưu ý đặc biệt, cảnh báo và thận trọng

  • Chỉ được dùng vincristin sulphat dưới sự giám sát chặt chế của bác sĩ đã có kinh nghiệm sử dụng các thuốc gây độc tế bào.
  • Cần ghi nhãn riêng cho bơm tiêm có chứa thuốc này.
  • Nếu vô tình tiêm vào khoang nội tủy, cần tiến hành can thiệp phẫu thuật thần kinh ngây lập tức để tránh tình trạng liệt lan dần lên phía trên dẫn đến tử vong.
  • Các biện pháp bổ sung sau cũng đã được áp dụng nhưng có thể không thiết yếu:
  • Cần thận trọng tránh để vincristin sulphat tiếp xúc với mắt do có thể gây kích ứng nghiêm trọng hoặc loét giác mạc
  • Trong trường hợp để thuốc tiếp xúc với da, phải rửa kĩ vùng da này với nhiều nước, sau đó bằng xà phòng nhẹ rồi rửa kĩ.
  • Cần tránh để xảy ra tình trạng thoát mạch.
  • Cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng cho bệnh nhân đã mắc sẵn các rối loạn thần kinh hoặc rối loạn chức năng gan.
  • Rối loạn chức năng gan có thể làm tăng nồng độ thuốc trong tuần hoàn và thời gian bán thải của vincristin trong huyết tương, từ đó làm tăng tác dụng bất lợi.
  • Tác dụng gây độc thần kinh của vincristin sulphat có thể tăng lên khi sử dụng cùng với các thuốc gây độc thần kinh khác.
  • Bệnh nhân sử dụng vincrisiin phối hợp với các thuốc chống ung thư khác có đặc tính gây ung thư bị tiến triển các tình trạng ác tính thứ phát.
  • Khuyến cáo áp dụng các biện pháp dự phòng táo bón như điều chỉnh chế độ ăn và dùng thuốc nhuận tràng như lactulose.
  • Cần thận trọng khi sử dụng vincristin cho bệnh nhân gặp các rối loạn tìm thiếu máu.
  • Đo số lượng bạch cầu có thể giảm trong quá trình đùng thuốc, cả bác sĩ và bệnh nhân cần lưu ý nguy cơ nhiễm khuẩn.
  • Cần giám sát chặt chẽ hơn ở những bệnh nhân mà các biện pháp điều trị trước đó ức chế chức năng tủy xương hoặc mang tinh trạng bệnh ức chế chức năng tủy xương.
  • Tình trạng tăng nồng độ aciduric trong huyết thanh cấp có thể xảy ra trong quá trình thuyên giảm bệnh.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thời kỳ mang thai:
    • Chưa có thông báo đầy đủ về dùng Vincristine an toàn trong thai kỳ và tác dụng của nó trên khả năng sinh sản. Tác dụng gây quái thai và ảnh hưởng lên phôi thai chưa được thực hiện và do đó không nên dùng cho phụ nữ có thai hay phụ nữ có khả năng mang thai trừ phi lợi ích mong đợi vượt trội hơn nguy cơ.
  • Thời kỳ cho con bú:
    • Không có thông tin thích hợp về sự an toàn của Vincristine trên phụ nữ cho con bú. Như vậy phải lượng giá thận trọng tỷ lệ nguy cơ-ích lợi.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của vincristin đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do các tác dụng phụ của thuốc (về mặt thần kinh), cần lưu ý ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe.

Tác dụng phụ của thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml

  • Ðộc tính thần kinh là tác dụng phụ thông thường nhất gây hạn chế liều. Nhìn chung tỷ suất tác dụng phụ liên quan đến tổng liều và thời hạn điều trị.
  • Phản ứng phụ trên thần kinh cơ gây nhiều phiền toái nhất và chúng xuất hiện tiếp nối nhau với tổn thương cảm giác khởi đầu và dị cảm. Ðiều trị tiếp theo viêm đau thần kinh có thể chuyển sang hạn chế vận động. Các rối loạn thần kinh sẵn có có thể trầm trọng hơn. Ðã ghi nhận được co giật kèm theo tăng huyết áp. Thất điều vận động, bàn chân rũ, vọp bẻ, liệt thần kinh sọ (giải thích cho triệu chứng nhức đầu, đau hàm), dị cảm và tê cóng các ngón. Các phản ứng này thường biến mất trong vòng một tháng, cũng có thể tồn tại nhiều tháng sau khi ngưng thuốc.
  • Táo bón và tắc ruột ít xảy ra và thường kèm theo vọp bẻ cơ bụng. Có lẽ nên dùng thuốc làm mềm phân, thuốc nhuận trường nhẹ và thụt rửa. Ngưng tạm thời Vincristine có thể hạn chế liệt ruột. Bàng quang mất trương lực cũng được ghi nhận.
  • Buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, viêm miệng và loét miệng đôi khi xảy ra. Rụng lông tóc thường gặp, có thể phục hồi khi ngưng điều trị.
  • Với liều bình thường, đôi khi có giảm bạch cầu, thiếu máu và giảm tiểu cầu.
  • Các tác dụng ngoại ý khác hiếm gặp bao gồm trầm cảm, liệt thần kinh sọ, và bài tiết kích thích tố chống bài niệu không thích hợp dẫn tới giảm natri máu mà không có biểu hiện bệnh lý thượng thận hoặc bệnh lý thận, hạ huyết áp, mất nước, urê máu hoặc phù lâm sàng.

Tương tác thuốc

  • Ritonavir, nelfinavir, ketoconazol, itraconazol.
  • Itraconazol
  • Phenytoin và fesphenytoin
  • Doxorubicin.
  • Asparaginase/isoniazid.
  • Isoniazid và Lasparaginase, cyclosporin A.
  • Vaccin/virus đã chết.
  • Vacin/virus còn sống.
  • Digoxin.
  • Mitomycin C.
  • Ciclosporin, tacrolimus.
  • Dactinomycin.
  • Bleomycin.

Quá liều và xử trí

  • Quá liều vincristin gây ra các tác dụng không mong muốn kể trên với mức độ nghiêm trọng tăng lên. Ở trẻ em dưới 13 tuổi, dùng liều cao gặp 10 lần liều đề nghị gây tử vong. Trong nhóm bệnh nhân này, các triệu chứng nghiêm trọng có thể xuất hiện khi dùng các mức liều 3-4 mg/m2. Người trưởng thành có thể gặp phai các triệu chứng nghiêm trọng sau khi sử dụng liều đơn 3 mg/m2 hoặc cao hơn. Chưa có thuốc giải độc vincristin sulphat.
  • Biện pháp xử trí bao gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Khi xảy ra quá liều, cần giám sát kĩ bệnh nhân. Có thể xem xét áp dụng các biện pháp sau:
  • Cần giám sát cẩn thận nồng độ điện giải trong huyết thanh và cân bằng dịch trong cơ thể. Khi các dấu hiệu tiết ADH không thích hợp xuất hiện, cần hạn chế tiêu thụ nước.
  • Sử dụng một thuốc chống co giật để dự phòng cơn động kinh

Bảo quản

  •  Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng. Để xa tầm tay của trẻ em.

Thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml giá bao nhiêu?

  • Thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml có giá thay đổi giữa các hiệu thuốc và thời điểm khác nhau.
  • Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 0973.998.288 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml mua ở đâu?

  • Thuốc Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml đang được bán tại Ung Thư TAP. Mua hàng bằng cách:
  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Mua hàng trên website : https://ungthutap.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 0973.998.288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam 
  • Hướng dẫn sử dụng

Video về Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml

Video hướng dẫn sử dụng Vincristine Sulphate Pharmachemie 1mg/ml


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

5
Điểm đánh giá
(1 lượt đánh giá)
100 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB