Stivarga 40mg - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả của Đức

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2023-01-10 16:09:52

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN3-3-15
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Regorafenib - 40 mg
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
Bayer (South East Asia) Pte., Ltd.

Video

Stivarga 40mg là thuốc gì?

  • Stivarga 40mg là thuốc đã được kiểm định tại châu âu, nó được chỉ định dùng trong điều trị ở các bệnh nhân bị ung thư đại trực tràng giai đoạn di căn, điều trị ung thư biểu mô tế bào gan. Ngoài ra, thuốc cũng được chỉ định trong điều trị một dạnh ung thư ảnh hưởng đến các tế bào có trên thành của tiêu hóa được gọi là khối u mô đệm đường tiêu hóa.

Thông tin thuốc Stivarga 40mg

  • Hoạt chất chính: Regorafenib.
  • Hàm lượng: 40mg.
  • Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư. Thuốc ức chế men Tyinine kinase.
  • Dạng bào chế:  Viên nén bao phim.
  • Quy cách đóng gói:  Hộp 1 lọ 28 viên; hộp 3 lọ 28 viên.
  • Xuất xứ:  Đức.

Đặc tính dược lý và cơ chế hoạt động

Dược lực học:

  • Regorafenib là một tác nhân bất hoạt khối u đường uống, ức chế mạnh nhiều protein kinase, bao gồm cả các kinase liên quan đến sự tân sinh mạch ở khối u, sinh ung thư (KIT, RET,RAF-I, BRAF, BRAFV600E) và vi môi trường khối u (PDGFR. FGFR).
  • Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, regorafenib đã được chứng minh có hoạt tính chống ung thư mạnh trên một số lượng lớn các mô hình khối u bao gồm các khối u đại trực được thể hiện dưới các tác dụng chống tạo mạch và chống tăng sinh.

Dược động học:

  • Hấp thụ: Regorafenib đạt đỉnh nồng độ trong huyết tương trung bình khoảng 2,5 mg / L ở khoảng 3 đến 4 giờ sau khi uống liều duy nhất 160 regorafenib dưới dạng 4 viên mỗi viên có chứa 40 mg. Sinh khả dụng tương đối trung bình của viên nén so với dạng dung dịch uống là 69-83%.
  • Phân bố: Số liệu nồng độ- thời gian trong huyết tương của regorafenib cũng như các chất chuyển hóa chính cho thấy có nhiều đỉnh trong khoảng thời gian đưa liều 24 giờ, có sự tham gia của tuần hoàn gan-ruột. Trên in vitro, regorafenib gắn với protein huyết tương người với tỷ lệ cao (99,5%).
  • Chuyển hóa: Regorafenib được chuyển hóa chủ yếu ở gan bởi chuyển hóa oxy hóa qua trung gian CYP3A4, cũng như được gắn glucuronid qua trung gian UGT1A9. Hai chất chuyển hóa chính và sáu chất chuyển hóa phụ của regorafenib đã được xác định trong huyết tương. Các chất chuyển hóa lưu hành chính củaregorafenib trong huyết tương của người là M-2 (N-oxit) và M-5 (N-oxide và N-desmethyl), có hoạt tính dược lý và có nồng độ tương tự như regorafenib ở trạng thái ổn định.
  • Thải trừ: Sau khi uống. thời gian bán thải trung bình của regorafenib và chất chuyển hóa M-2 của nó trong huyết tương dao động trong khoảng từ 20 đến 30 giờ trong các nghiên cứu khác nhau. Thời gian bán thải trung bình của chất chuyển hóa M-5 là khoảng 60 giờ (từ 40 đến 100 giờ).

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Stivarga 40mg

Thuốc Stivarga 40mg với thành phần hoạt chất là regorafenib được chỉ định sử dụng để:

  • Điều trị ung thư đại trực tràng di căn.
  • Điều trị khối u mô đệm đường tiêu hóa.
  • Điều trị ung thư biểu mô tế bào gan.

Chống chỉ định của thuốc Stivarga 40mg

  • Không khuyến cáo sử dụng Stivarga 40mg ở những bệnh nhân bị dị ứng với regorafenib hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
  • Không được khuyến cáo sử dụng Stivarga cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
  • Không nên sử dụng Stivarga cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng của thuốc Stivarga 40mg

Cách dùng :

  • Thuốc Stivarga 40mg được dùng bằng đường uống.
  • Nên dùng thuốc này vào cùng một thời điểm hàng ngày.
  • Nuốt toàn bộ. Không nhai, phá vỡ, hoặc nghiền nát.

Liều dùng:

  • Liều khuyến cáo là: 160mg (4 viên),
  • Uống một lần mỗi ngày.

Lưu ý đặc biệt, cảnh báo và thận trọng

  • Khi sử dụng Stivarga 40mg nên tránh bưởi và nước bưởi.
  • Sử dụng thuốc phải có sự hướng dẫn của các bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.
  • Huyết áp cao đã xảy ra với người sử dụng thuốc Stivarga 40mg. Kiểm tra huyết áp như bạn đã được bác sĩ thông báo.
  • Không sử dụng thuốc Stivarga khi nó đã hết hạn sử dụng.

Sử dụng thuốc Stivarga 40mg cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Không nên sử dụng Stivarga 40mg trong thời kỳ mang thai, trừ khi rõ ràng là cần thiết và sau khi xem xét cẩn thận những lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho thai nhi.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Stivarga 40mg có thể gây hại cho sự tăng trưởng và phát triểncủa trẻ em, phải ngừng cho con bú trong thời gian điều trị với Stivarga.

Sử dụng thuốc Stivarga 40mg cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Không có nghiên cứu về những ảnh hưởng của Stivarga 40mg trên khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc đối với những đối tượng này.

Tác dụng phụ của thuốc Stivarga 40mg

Các tác dụng phổ biến khi dùng thuốc Stivarga 40mg:

  • Thiếu máu, tăng men gan, mệt mỏi.
  • Bạch cầu thấp, giảm sự thèm ăn.
  • Tăng men sản xuất bởi tuyến tụy.
  • Bilirubin cao trong máu.
  • Đỏ, sưng, đau, thay đổi da ở lòng bàn tay và bàn chân.
  • Bệnh tiêu chảy.
  • Loét miệng / viêm.
  • Rối loạn giọng nói.
  • Natri thấp, đau đớn, sốt, phát ban.
  • Kali thấpINR tăng.
  • Chảy máu tăng, đau đầu, rụng tóc.
  • Không phải tất cả các tác dụng phụ được liệt kê ở trên.
  • Một số trường hợp hiếm gặp (xảy ra ở dưới 10% bệnh nhân) không được liệt kê ở đây.

Tuy nhiên, bạn phải luôn thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của mình nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

Tương tác thuốc

Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến cách Stivarga hoạt độn và gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Ketoconazole, itraconazole, posaconazole và voriconazole.
  • Axit mefenamic, diflunalu và axit niflumic.
  • Rifampicin, clarithromycin, telithromycin.
  • Phenytoin, carbamazepine hoặc phenobarbital.
  • Methotrexate.
  • Rosuvastatin, fluvastatin, atorvastatin.
  • Warfarin hoặc phenprocoumon.
  • John’s wort: một loại thảo dược điều trị trầm cảm.

Quá liều và xử trí

  • Liều cao nhất của Stivarga 40mg được nghiên cứu trên lâm sàng sảng là 220 mg mỗi ngày.
  • Phản ứng có hại của thuốc thường gặp nhất ở liều này là các biến cố trên da, mất giọng, tiêu chảy, viêm niêm mạc, khô miệng, chán ăn, tăng huyết áp, và mệt mỏi.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị quá liều Stivarga 40mg.
  • Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, nên ngừng Stivarga 40mg ngay lập tức, với chăm sóc hỗ trợ tốt nhất được áp dụng bởi một chuyên gia y tế, và bệnh nhân cần được theo dõi cho đến khi ổn định lâm sàng.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ em.

Thuốc Stivarga 40mg giá bao nhiêu tiền?

  • Thuốc Stivarga 40mg có giá thay đổi giữa các hiệu thuốc và thời điểm khác nhau.
  • Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 0973.998.288 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Thuốc Stivarga 40mg mua ở đâu?

  • Thuốc Stivarga 40mg đang được bán tại Ung Thư TAP. Mua hàng bằng cách:
  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Mua hàng trên website : https://ungthutap.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 0973.998.288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng

Video về Stivarga 40mg

Video hướng dẫn sử dụng Stivarga 40mg


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB