Ogrel Plus - Điều trị nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực hiệu quả

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-04-20 12:01:06

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-18535-14
Hoạt chất/Hàm lượng:
Clopidogrel Bisulphat USP 97,88 mg
Hạn sử dụng:
24 tháng
Công ty đăng ký:
Bosch Pharmaceuticals (PVT) Ltd.
Xuất xứ:
Pakistan
Đóng gói:
Hộp 2 vỉ x 14 viên
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

Ogrel Plus là thuốc gì?

  • Ogrel Plus được sản xuất và nghiên cứu tại Bosch Pharmaceuticals (PVT) Ltd.. Thuốc Ogrel Plus  điều chế dưới dạng viên nén bao phim, được chỉ định điều trị nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực hiệu quả.

Thông tin cơ bản

  • Hoạt chất chính: Clopidogrel, Aspirin

  • Phân dạng thuốc: Thuốc tim mạch - huyết áp

  • Tên thương mại: Ogrel Plus

  • Phân dạng bào chế: viên nén bao phim 

  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 2 vỉ x 14 viên

  • NSX/Xuất xứ: Pakistan

Thành phần – hàm lượng/nồng độ

  • Hoạt chất:
    • Clopidogrel Bisulphat USP 97,88 mg (Tương đương Clopidogrel 75,00 mg)
    • Aspirin USP 75,00 mg
  • Tá dược: Tinh bột bắp, lactose, povidon K30, crosspovidon XL, màu oxid sắt đỏ, talc, magnesi stearat, avicel pH 101, aerosil.
  • Tá dược bao phim: Insta moist shield white, PEG 6000, màu oxid sắt đỏ.

Công dụng – chỉ định của thuốc Ogrel Plus

Ogrel Plus có tác dụng gì? dùng trong trường hợp nào?

  • Thuốc Ogrel Plus là thuốc dùng điều trị hội chứng mạch vành cấp ở những bệnh nhân đã sử dụng aspirin và clopidogrel trước đó:
    • Dùng trong bệnh đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên để phòng ngừa các rối loạn do nghẽn mạch máu huyết khối như nhồi máu cơ tim và đột qụy. Ogrel Plus được chỉ định để điều trị hội chứng mạch vành cấp cho bệnh nhân dù đã hay chưa trải qua phẫu thuật tái tạo mạch máu.
    • Dùng trong bệnh nhồi máu cơ tim có ST chênh lên để phòng ngừa các bệnh huyết khối..

Chống chỉ định của thuốc Ogrel Plus

Không sử dụng Ogrel Plus ở trường hợp nào?

  • Quá mẫn với clopidogrel.

  • Quá mẫn với aspirin và thuốc kháng viêm không steroid.

  • Có tiền sử chảy máu dạ dày gần đây.

  • Đang chảy máu như là loét dạ dày hoặc xuất huyết nội sọ, hoặc rối loạn chảy máu như chứng máu khó đông.

  • Phụ nữ cho con bú.

  • Trẻ em dưới 16 tuổi

Cách dùng - liều dùng của thuốc Ogrel Plus

  • Cách dùng:

    • Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim nên được dùng bằng đường uống

  • Liều dùng:

    • Người lớn:

      • Liều khuyến nghị của Ogrel Plus là 1 viên mỗi ngày, uống cùng với nước.

    • Đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên:

      • Liều khởi đầu: 300mg clopidogrel + aspirin (75mg đến 325 mg)

      • Liều duy trì: Một viên Ogrel Plus mỗi ngày.

    • Nhồi máu cơ tim có ST chênh lên:

      • Liều khởi đầu: 300mg clopidogrel + aspirin (75mg đến 325 mg)

      • Liều duy trì: Một viên Ogrel Plus mỗi ngày.

    • Không cần điều chỉnh liều cho người già.

    • Trẻ em và thanh thiếu niên:

    • An toàn và hiệu quả của thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Ogrel Plus

  • Thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc các bệnh lý khác. Nên ngưng thuốc trước khi phẫu thuật 7 ngày. Kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân bị bệnh gan nặng kèm theo còn hạn chế, nên thận trọng dùng thuốc cho những bệnh nhân này.
  • Cần thận trọng khi điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc khi có nguy cơ chảy máu khác. Không kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid và các glucocorticoid. Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh thận hoặc bệnh gan, đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần quan tâm xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ giảm chức năng thận.
  • Ở trẻ em khi dùng aspirin đã gây ra một số trường hợp hội chứng Reye, vì vậy đã hạn chế nhiều chỉ định dùng aspirin cho trẻ em. Người cao tuổi có thể dễ bị nhiễm độc aspirin, có khả năng do giảm chức năng thận. Cần phải dùng liều thấp hơn liều thông thường dùng cho người lớn

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thời kỳ mang thai

    • Bởi vì không có dữ liệu lâm sàng thích hợp trên phụ nữ có thai, tốt nhất là không sử dụng clopidogrel trong thời gian mang thai như là biện pháp phòng ngừa.

  • Thời kỳ cho con bú

    • Ogrel Plus không sử dụng trong thời gian cho con bú bởi vì nguy cơ có thể phát triển hội chứng Reye. Sử dụng thường xuyên ở liều cao aspirin có thể giảm chức năng của tiểu cầu và gây giảm prothrombin huyết ở trẻ nếu nồng độ vitamin K ở trẻ thấp.

Ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc

  • Không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể

Tác dụng phụ của thuốc Ogrel Plus

  • Chảy máu

  • Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết

  • Rối loạn hệ miễn dịch:

    • Rất hiếm: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.

  • Rối loạn tâm thần:

    • Rất hiếm: Nhầm lẫn ảo giác

  • Rối loạn thần kinh:

    • Phổ biến: Đau đầu, chóng mặt và dị cảm.

  • Rất hiếm: Rối loạn vị giác.

  • Rối loạn mạch:

    • Rất hiếm: Viêm mạch, hạ huyết áp.

  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:

    • Rất hiếm: Co thắt phế quản, viêm phổi mô kẽ.

  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác của thuốc Ogrel Plus

  • Liên quan đến clopidogrel: Dùng chung clopidogrel với thuốc NSAID có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày và chảy máu đường ruột. Tăng nguy cơ chảy máu khi dùng chung với coumarin, agatroban, dasatinib, heparin, gingko biloba và iloprost. Gia tăng nguy cơ chảy máu nếu clopidogrel và drotrecogin alfa được dùng cách nhau trong vòng 7 ngày. Có thể làm tăng nồng độ bupropion và tác dụng không mong muốn (choáng váng, khó chịu đường tiêu hoá).
  • Liên quan đến aspirin: Nói chung nồng độ salicylat trong huyết tương ít bị ảnh hưởng bởi các thuốc khác, nhưng việc dùng đồng thời với aspirin làm giảm nồng độ của indomethacin, naproxen và fenoprofen. Tương tác của aspirin với warfarin làm tăng nguy cơ chảy máu; methotrexat, thuốc hạ glucose máu sulphonylurea, phenytoin, acid valproic làm tăng nồng độ thuốc này trong huyết thanh và tăng độc tính. Tương tác khác của aspirin gồm sự đối kháng với natri niệu do spironolacton và sự phong bế vận chuyển tích cực của penicilin từ dịch não - tủy vào máu. Aspirin làm giảm tác dụng các thuốc acid uric niệu như probenecid và sulphinpyrazol.
  • Tương tác có khả năng gây tử vong: Aspirin và clopidogrel làm tăng nguy cơ chảy máu nếu dùng chung với dabigatran..

Quên liều

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều

  • Quá liều có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và biến chứng chảy máu kèm theo. Cần điều trị thích hợp nếu quan sát thấy chảy máu.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho clopidogrel. Gây bài niệu bằng kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ salicylat. Tuy vậy, không nên dùng bicarbonat uống, vì có thể làm tăng hấp thu salicylat. Nếu dùng acetazolamid, cần xem xét kỹ tăng nguy cơ nhiễm acid chuyển hóa nghiêm trọng và ngộ độc salicylat (gây nên do tăng thâm nhập salicylat vào não vì nhiễm acid chuyển hóa).
  • Thực hiện truyền thay máu, thẩm tách máu, thẩm tách phúc mạc nếu cần trong trường hợp quá liều nghiêm trọng.
  • Theo dõi phù phổi, co giật và thực hiện liệu pháp thích hợp nếu cần.
  • Truyền máu hoặc dùng vitamin K nếu cần để điều trị chảy máu..

Thông tin về hoạt chất

Đặc tính dược lực học

  • Clopidogrel là một chất ức chế chọn lọc việc gắn của  adenosin diphosphate (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu và dẫn đến sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, do vậy mà ức chế sự ngưng tập của tiểu cầu. Sinh chuyển hóa của Clopidogrel cần cho việc tạo ra sự ức chế ngưng tập tiểu cầu, nhưng chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc đã không được phân lập. Clopidogrel tác động bằng sự biến đổi không hồi phục thụ thể ADP tiểu cầu. Hậu quả là tiểu cầu gắn Clopidogrel sẽ tác động lên giai đoạn sau của đời sống tiểu cầu.
  • Aspirin có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Cơ chế do ức chế COX của tiểu cầu dẫn đến ức chế tổng hợp thromboxan A2 là chất gây kết tập tiểu cầu. Tiểu cầu là tế bào không có nhân, không có khả năng tổng hợp COX mới, do đó không giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, aspirin ức chế không thuận nghịch kết tập tiểu cầu, tác dụng này kéo dài suốt đời sống của tiểu cầu (8 – 11 ngày).

Đặc tính dược động học

  • Clopidogrel
    • Độ hấp thu: Clopidogrel được hấp thu nhanh sau khi uống. Hấp thu ít nhất là 50% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Chất chuyển hóa đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (xấp xỉ 3mg/L) sau khi dùng liều lặp lại 75mg bằng đường uống khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc. Nồng độ trong huyết tương của thuốc không được xác định 2 giờ sau khi uống.
    • Phân bố: Clopidogrel và chất chuyển hóa chính gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương (khoảng từ 94-98%).
    • Chuyển hóa: Clopidogrel được chuyển hóa chủ yếu tại gan và chất chuyển hóa chính, dạng không hoạt động, là dẫn xuất acid carboxylic và dẫn xuất này chiếm 85% thành phần thuốc lưu hành trong huyết tương. Chất chuyển hóa này đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương ( xấp xỉ 3mg/l sau khi dùng liều lặp lại 75mg bằng đường uống) khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc.
    • Clopidogrel là 1 tiền chất. Chất chuyển hóa hoạt động, dẫn chất thiol, hình thành bởi sự oxy hóa Clopidogrel thành 2-oxo- Clopidogrel và kế tiếp là sự thủy phân. Bước oxy hóa được điều hòa chủ yếu bởi Cytochrome P450 isoenzyme 2B6 và 3A4 và ở phạm vi nhỏ hơn bởi 1A1, 1A2 và 2C19. Chất chuyển hóa thiol hoạt động, đã được phân lập, gắn kết nhanh chóng và không hồi phục với các thụ thể tiểu cầu, do đó chống kết tập tiểu cầu. Chất chuyển hóa này không phát hiện được trong huyết tương.
    • Bài tiết: Clopidogrel và chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu và phân. Thời gian bán thải của dẫn xuất acid carboxylic khoảng 8 giờ.
  • Aspirin
    • Hấp thụ: Khi dùng đường uống, aspirin được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa. Một phần aspirin được thủy phân thành salicylat trong thành ruột. Sau khi vào tuần hoàn, phần aspirin còn lại cũng nhanh chóng chuyển thành salicylat, tuy nhiên trong 20 phút đầu sau khi uống, aspirin vẫn giữ nguyên dạng trong huyết tương. Cả aspirin và salicylat đều có hoạt tính nhưng chỉ aspirin có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu.
    • Phân bố: Aspirin gắn protein huyết tương với tỷ lệ từ 80 - 90% và được phân bố rộng, với thể tích phân bố ở người lớn là 170 ml/kg. Khi nồng độ thuốc trong huyết tương tăng, có hiện tượng bão hòa vị trí gắn protein huyết tương và tăng thể tích phân bố. Salicylat cũng gắn nhiều với protein huyết tương và phân bố rộng trong cơ thể, vào được trong sữa mẹ và qua được hàng rào nhau thai.
    • Chuyển hóa và thải trừ: Salicylat được thanh thải chủ yếu ở gan, với các chất chuyển hóa là acid salicyluric, salicyl phenolic glucuronid, salicylic acyl glucuronid, acid gentisuric.
    • Các chất chuyển hóa chính là acid salicyluric và salicyl phenolic glucuronid dễ bị bão hòa và dược động theo phương trình Michaelis-Menten, các chất chuyển hóa còn lại theo động học bậc 1, dẫn đến kết quả tại trạng thái cân bằng, nồng độ salicylat trong huyết tương tăng không tuyến tính với liều. Sau liều 325 mg aspirin, thải trừ tuân theo động học bậc 1 và nửa đời của salicylat trong huyết tương là khoảng 2 - 3 giờ; với liều cao aspirin, nửa đời có thể tăng đến 15 - 30 giờ. Salicylat cũng được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua nước tiểu, lượng thải trừ tăng theo liều dùng và phụ thuộc pH nước tiểu; khoảng 30% liều dùng thải trừ qua nước tiểu kiềm hóa so với chỉ 2% thải trừ qua nước tiểu acid hóa. Thải trừ qua thận liên quan đến các quá trình lọc cầu thận, thải trừ tích cực qua ống thận và tái hấp thu thụ động qua ống thận.

Hạn sử dụng

  • 24 tháng

Bảo quản

  • Bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Ogrel Plus giá bao nhiêu?

  • Thuốc Ogrel Plus có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Ogrel Plus mua ở đâu?

Thuốc Ogrel Plus hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên website : https://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 0973.998.288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB