MyPara ER 650mg - Thuốc giảm đau hạ sốt hiệu quả của SPM

3,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2021-12-21 14:09:09

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-11887-10
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Paracetamol 650mg
Công ty đăng ký:
Công ty cổ phần SPM - Việt Nam

Video

MyPara ER 650mg là thuốc gì?

  • MyPara ER là thuốc có chứa hoạt chất paracetamol với hàm lượng 650mg được chỉ định dùng để hạ sốt và giảm các cơn đau ở mức độ từ nhẹ cho tới trung bình như đau đầu, đau răng,…. Thuốc MyPara ER 650mg được nghiên cứu và phát triển bởi Công Ty Cổ Phần SPM.

Thông tin cơ bản của thuốc MyPara ER 650mg

  • Hoạt chất chính: Paracetamol (Acetaminophen).
  • Phân loại hoạt chất: Thuốc giảm đau, hạ sốt (không gây nghiện)
  • Tên thương mại: MyPara ER.
  • Phân dạng bào chế: Viên nén sủi bọt.
  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Nguồn gốc, Xuất xứ: Công Ty Cổ Phần SPM

Thành phần – hàm lượng của thuốc MyPara ER 650mg

  • Paracetamol (Acetaminophen)- Hàm lượng: 650mg.
  • Tá dược vừa đủ: Microcrystallin cellulose, Pregelatinized starch, Hydroxypropyl cellulose, Natri starch glycolat, HPMC 2910, Povidon K30, Calci carboxymethyl cellulose, Natri laury sulfat, Magnesi stearat, Simethicon, Dầu Castor, Titan oxid, Ethanol 96°, Nuớc tinh khiết.

Đặc tính dược lực học

  • MyPara ER/Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt. Làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, hiếm làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.
  • MyPara ER/Paracetamol tác động lên vùng dưới đối gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Khi dùng quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là N- acety-benzoquinonimin gây độc năng cho gan.

Đặc tính dược động học

  • Hấp thu: MyPara ER/Paracetamol hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Phân bố đồng đếu trong phần lớn các mô của cơ thể.
  • Phân bố: Khoảng 25% MyPara ER/Paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
  • Chuyển hóa: MyPara ER/Paracetamol bị N-hydroxyl hóa bởi cytochrom p450 để tạo nên N-acetyl-benzoquinonimin (NAPQ), một chất trung gian có tính phản ứng cao.
  • Thải trừ: Thải trừ 90 – 100% thuốc MyPara ER/Paracetamol qua nước tiểu ngày thứ nhất, chủ yếu sau khí liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%), hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện 1 lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl-hoá và khử acetyl.

Tác dụng – chỉ định của thuốc MyPara ER 650mg

Thuốc MyPara ER 650mg với thành phần Paracetamol (Acetaminophen) được chỉ định dùng để:

  • Điều trị các chứng sốt từ nhẹ đến vừa.
  • Điều trị các chứng đau xương, đau cơ có cường độ thấp.
  • Điều trị đau do các chứng viêm họng, cảm cúm, đau đầu, đau dây thần kinh, đau răng, đau bụng kinh, hoặc thời kỳ tiền mãn kinh, đau do chuột rút.(các chứng đau có nguồn gốc không phải là đau nội tạng)

>>>>>> Xem thêm Efferalgan 500mgIbuprofen 400mg điều trị triệu chứng covid-19 mức độ nhẹ giành cho F0.

Chống chỉ định của thuốc MyPara ER 650mg

Chống chỉ định sử dụng Mypara 500 ở những trường hợp sau:

  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
  • Người bệnh quá mẫn cảm với Paracetamol hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.

Cách dùng thuốc MyPara ER 650mg hiệu quả

  • Thuốc Mypara ER được bào chế ở dạng viên nên được dùng bằng đường uống.
  • Dùng thuốc với một cốc nước có dung tích vừa đủ.
  • Nên nuốt nguyên viên thuốc, không nên nghiền nát hoặc nhai viên thuốc.

 Liều dùng của thuốc MyPara ER 650mg

Tùy vào từng đối tượng mà sử dụng liều lượng điều trị khác nhau, cụ thể:

  • Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: mỗi lần uống 1 đến 2 viên.
  • Ngày uống 3 lần.
  • Trường hợp cần thiết có thể uống đến 4 lần/ngày, nhưng liều dùng trong một ngày không được quá 6 viên..

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng MyPara ER 650mg

  • Ở liều điều trị với paracetamol tuyệt đối không độc.
  • Thận trọng khi dùng thuốc Mypara ER 650mg ở người bệnh thiếu máu từ trước vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ.
  • Không dùng chung các thuốc khác có chứa paracetamol bởi vì sự tăng liều có thể gây ngộ độc do quá liều.
  • Ngoài ra, không được dùng Mypara ER 650mg để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em.
  • Lưu ý: không dùng thuốc cho người lớn và trẻ em để trị sốt cao (> 39,5°C), sốt kéo dài > 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do bác sĩ chỉ định.

Sử dụng MyPara ER 650mg ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai: Chưa xác định được tính an toàn của Mypara ER 650mg dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó chỉ nên dùng Mypara ER 650mg ở người mang thai khi thật cần thiết.
  • Phụ nữ trong thời kỳ đang cho con bú: Paracetamol bài tiết vào sữa mẹ như mọi thuốc khác. Do đó, có thể làm tăng nguy cơ của chất kháng histamin đối với trẻ sơ sinh và trẻ sinh non. Cần cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ trên trẻ, đồng thời nhận tư vấn của bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc..

Sử dụng MyPara ER 650mg với người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa rõ ảnh hưởng cụ thể của thuốc Mypara ER 650mg  trên những đối tượng này. tuy nhiên chưa có tá động nào gây ảh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc được báo cáo.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của MyPara ER 650mg

  • Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với acetaminophen và những thuốc có liên quan.
  • Trong một số ít trường hợp riêng rẻ, acetaminophen đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Da: Ban.
  • Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn.
  • Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
  • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp, ADR< 1/1000

  • Khác: Phản ứng quá mẫn.

Hãy nói với bác sĩ nếu như bệnh nhân gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.

Tương tác của MyPara ER 650mg

Thuốc Mypara 500 có tương tác với những loại thuốc hay thực phẩm nào?

  • Thuốc chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
  • Phenothiazin.
  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
  • Các thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin).
  • Isoniazid.

Hãy nói rõ với bác sĩ danh sách các loại thuốc mà bạn đang sử dụng để có thể đưa ra hướng điều trị phù hợp nhất.

Quên liều và cách xử lý

  • Uống liều đã quên ngay khi nhớ.
  • Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Quá liều và cách xử lí

  • Nhiễm độc Paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn hoặc uống thuốc dài ngày.
  • Tình trạng hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
  • Sau 2 – 3 giờ có thể gây tình trạng buồn nôn, nôn. Đau bụng thường xảy ra sau khi uống liều độc của thuốc.
  • Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol.
  • Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng.
  • Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ; hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch yếu, nhanh, không đều; huyết áp thấp và suy tuần hoàn.
  • Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra.
  • Thường thì tình trạng hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày.

Xử trí

  • Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều Paracetamol.
  • Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống.
  • Chỉ định than hoạt trong nước để hấp thụ chất thuốc còn trong dạ dày.
  • Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol.
  • Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian < 10 giờ sau khi uống Paracetamol.
  • Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm Paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.
  • Ngoài ra, có thể dùng thuốc tẩy muối để làm loãng và bài tiết nhanh chất thuốc còn trong ruột. Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc đều không có kết quả đáng kể.

Cách bảo quản thuốc MyPara ER 650mg

  • Bảo quản MyPara ER 650mg ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc MyPara ER 650mg giá bao nhiêu?

  • Thuốc MyPara ER 650mg có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc MyPara ER 650mg mua ở đâu?

Thuốc MyPara ER 650mg hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Các bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên websitehttps://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotlineCall/Zalo: 0973 998 288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB