Misopato 5 - Thuốc điều trị suy tim, tăng huyết áp của Apimed

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-04-20 14:24:33

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-31034-18
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Bisoprolol 5mg..
Hạn sử dụng:
24 tháng
Công ty đăng ký:
Công ty cổ phần dược Apimed.
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

Misopato 5 là thuốc gì?

  • Misopato 5 được sản xuất và nghiên cứu tại Công ty cổ phần dược Apimed. Thuốc Misopato 5 điều chế dưới dạng viên nén bao phim, được chỉ định điều trị suy tim, tăng huyết áp hiệu quả.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim

Dạng trình bày (đóng gói)

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần dược Apimed.

Thành phần – hàm lượng/nồng độ

  • Bisoprolol 5mg.

  • Tá dược vừa đủ

Công dụng – chỉ định của thuốc Misopato 5

Misopato 5 có tác dụng gì? Dùng trong trường hợp nào?

  • Điều trị tăng huyết áp.

  • Điều trị bệnh mạch vành (đau thắt ngực).

  • Điều trị bệnh suy tim mãn tính ổn định kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái kết hợp với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và các glycoside tim.

Chống chỉ định

  • Người bệnh bị dị ứng với bisoprolol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Suy tim cấp hoặc các giai đoạn suy tim mất bù cần tiêm truyền tĩnh mạch các thuốc gây co cơ tim,

  • Shock do rối loạn chức năng tim (shock do tim),

  • Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất nghiêm trọng (block nhĩ thất độ II hay độ III) không có máy tạo nhịp,

  • Hội chứng suy nút xoang,

  • Block xoang nhĩ,

  • Nhịp tim chậm, gây ra triệu chứng thực thể,

  • Huyết áp thấp, gây ra triệu chứng thực thể,

  • Hen phế quản nặng,

  • Thể nặng của bệnh tắc động mạch ngoại biên hay hội chứng Raynaud,

  • U tuyến thượng thận chưa điều trị (u tế bào ưa crôm),

  • Toan chuyển hóa,

Cách dùng - liều dùng của thuốc Misopato 5

  • Cách dùng: 

    • Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim nên được dùng bằng đường uống.

  • Liều dùng: 

    • Điều trị tăng huyết áp và bệnh mạch vành: Trong mọi trường hợp, liều dùng sẽ được điều chỉnh cho từng bệnh nhân, đặc biệt là dựa trên nhịp tim và kết quả điều trị.

      • Liều khởi đầu thông thường là 5 mg bisoprolol fumarat (1 viên Misopato 5) một lần/ ngày.

      • Trong trường hợp tăng huyết áp nhẹ (huyết áp tâm trương đến 105 mmHg) có thể điều trị với 2,5 mg một lần/ ngày là đủ.

      • Nếu cần thiết, liều có thể được tăng lên 10 mg bisoprolol fumarat (2 viên Misopato 5) một lần/ ngày.

      • Liều khuyến cáo tối đa là 20 mg bisoprolol fumarat một lần/ ngày.

    • Điều trị suy tim mãn ổn định: Phác đồ điều trị chuẩn suy tim mãn tính gồm có các thuốc ức chế men chuyển (ACE) (hoặc chẹn thụ thể angiotensin trong trường hợp không dung nạp các thuốc ức chế men chuyển), chẹn beta, thuốc lợi tiểu và với các glycoside trợ tim khi thích hợp.

    • Các điều kiện trước khi điều trị với bisoprolol suy tim mãn ổn định mà không bị suy tim cấp:

      • Bác sĩ điều trị cần phải có kinh nghiệm trong điều trị suy tim mãn.

      • Điều trị suy tim mãn ổn định với bisoprolol fumarat được khởi đầu theo phác đồ chuẩn dưới đây, đáp ứng của mỗi bệnh nhân có thể tùy thuộc vào cách dung nạp của bệnh nhân đối với mỗi liều, có nghĩa là chỉ tăng liều khi đã dung nạp tốt liều trước đó:

        • Tuần 1: 1,25 mg bisoprolol một lần/ ngày*, nếu dung nạp tốt tăng lên;

        • Tuần 2: 2,5 mg bisoprolol (½ viên Misopato 5) một lần/ ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên;

        • Tuần 3: 3,75 mg bisoprolol một lần/ngày*, nếu dung nạp tốt tăng lên;

        • Tuần 4-7: 5 mg bisoprolol (1 viên Misopato 5) một lần/ ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên;

        • Tuần 8-11: 7,5 mg bisoprolol (1½ viên Misopato 5) một lần/ ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên;

        • Tuần 12 và sau đó: 10 mg bisoprolol (2 viên Misopato 5) một lần/ ngày như liều duy trì.

      • Liều khuyến cáo tối đa là 10 mg bisoprolol một lần mỗi ngày. Bệnh nhân nên được theo dõi và duy trì ở mức liều này trừ khi không thể được do tác dụng phụ.

      • Cần theo dõi chặt chẽ dấu hiệu sống còn (huyết áp, nhịp tim) và các dấu hiệu suy tim nặng lên trong giai đoạn chỉnh liều.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Misopato 5

  • Suy tim : Kích thích giao cảm là một thành phần cần thiết hỗ trợ chức năng tuần hoàn trong giai đoạn bắt đầu suy tim sung huyết, và sự chẹn-beta có thể dẫn đến suy giảm thêm co bóp của cơ tim và thúc đẩy suy tim nặng hơn. Tuy nhiên, ở một số người  bệnh có  suy tim sung huyết còn bù  có thể cần phải dùng thuốc này. Trong trường hợp này, phải dùng thuốc một cách thận trọng. Thuốc chỉ được dùng thêm vào khi đã có điều trị suy tim với các thuốc cơ bản (thuốc lợi tiểu, digitalis, ức chế men chuyển) dưới sự kiểm soát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.
  • Với bệnh nhân không có bệnh sử suy tim: Sự ức chế liên tục cơ tim của các thuốc chẹn - beta có thể làm cho suy tim. Khi có các dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của suy tim, cần  phải xem xét việc ngừng dùng bisoprolol. Trong một số trường hợp, có thể tiếp tục liệu pháp chẹn - beta trong khi điều trị suy tim với các thuốc khác.
  • Ngừng điều trị đột ngột: Đau thắt ngực nặng lên và, trong một số trường hợp, nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp thất ở người bị bệnh động mạch vành sau khi ngừng đột ngột thuốc chẹn-beta. Do đó cần phải nhắc nhở những người bệnh này là không được ngừng dùng thuốc khi chưa có lời khuyên của thầy thuốc. Ngay cả với người bệnh chưa rõ bệnh động mạch vành, nên khuyên giảm dần bisoprolol trong khoảng một tuần dưới sự theo dõi cẩn thận của thầy thuốc. Nếu các triệu chứng cai thuốc xảy ra, nên dùng thuốc lại ít nhất trong một thời hạn.
  • Bệnh mạch ngoại biên: Các  thuốc chẹn - beta có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của suy động mạch ở  người bị viêm tắc động mạch ngoại biên. Cần thận trọng đối với các bệnh nhân này.
  • Bệnh co thắt phế quản: Nói chung, bệnh nhân có bệnh co thắt phế quản không được dùng các thuốc chẹn - beta. Tuy vậy, do tính chất chọn lọc tương đối beta1, có thể dùng thận trọng bisoprolol ở người bệnh có bệnh co thắt phế quản không đáp ứng với hoặc không thể dung nạp với điều trị chống tăng huyết áp khác. Vì tính chọn lọc β­­1 không tuyệt đối, phải dùng liều bisoprolol thấp nhất có thể được, và bắt đầu với liều 2,5 mg. Phải có sẵn một thuốc chủ vận beta2 (giãn phế quản).
  • Gây mê và đại phẫu thuật: Nếu cần phải tiếp tục điều trị với bisoprolol gần lúc phẫu thuật, phải đặc biệt thận trọng khi dùng các thuốc gây mê làm suy giảm chức năng cơ tim, như ether, cyclopropan và tricloroethylen.
  • Đái tháo đường và hạ glucose huyết: Các thuốc chẹn beta có thể che lấp các biểu hiện của hạ glucose huyết, đặc biệt nhịp tim nhanh. Các thuốc chẹn beta không chọn lọc có thể làm tăng mức hạ glucose huyết gây bởi insulin và làm chậm sự phục hồi các nồng độ glucose huyết thanh. Do tính chất chọn lọc beta1, điều này ít có khả năng xảy ra với bisoprolol. Tuy nhiên cần phải cảnh báo bệnh nhân hay bị hạ glucose huyết, hoặc bệnh nhân đái tháo đường đang dùng insulin hoặc các thuốc hạ glucose huyết uống về các khả năng này, và phải dùng bisoprolol một cách thận trọng.
  • Nhiễm độc do tuyến giáp: Sự chẹn beta-adrenergic có thể che lấp các dấu hiệu lâm sàng của tăng năng tuyến giáp, như nhịp tim nhanh. Việc ngừng đột ngột liệu pháp chẹn beta có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của cường chức năng tuyến giáp hoặc có thể thúc đẩy xảy ra cơn bão giáp.
  • Suy giảm chức năng thận và gan: Cần hiệu chỉnh liều bisoprolol một cách cẩn thận đối với bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ.

Ảnh hưởng với người lái xe và vận hành máy móc

  • Người lái xe và vận hành máy móc tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Tác dụng phụ của Misopato 5

  • Tác dụng phụ trên hệ thần kinh: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, dị cảm, giảm xúc giác, buồn ngủ, lo âu, bồn chồn, giảm năng lực hay trí nhớ, khô miệng.

  • Tác dụng phụ trên hệ tim mạch: hồi hộp, nhịp tim chậm và các rối loạn nhịp khác, lạnh đầu chi, mất thăng bằng, hạ huyết áp, đau ngực, suy tim sung huyết, khó thở.

  • Tác dụng phụ trên hệ tâm thần: trầm cảm, mất ngủ, dị mộng

  • Tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau dạ dày, đau thượng vị, đau bụng, viêm dạ dày, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón.

  • Tác dụng phụ trên hệ thần kinh cơ: đau cơ, đau khớp, đau lưng cơ, co cứng bụng, co giật, run.

  • Tác dụng phụ trên da: phát ban, kích ứng da, ngứa, đỏ bừng, chàm, đổ mồ hồi, rụng tóc, phù mạch, viêm tróc da, viêm mạch ở da.

  • Tác dụng phụ trên giác quan riêng biệt: rối loạn thị giác, đau mắt, nặng mắt, chảy nước mắt bất thường, ù tai, đau tai, bất thường vị giác.

  • Tác dụng phụ về chuyển hóa: bệnh gút.

  • Tác dụng phụ trên hệ hô hấp: ho, khó thở, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, hen suyễn, co thắt khí quản, viêm phế quản.

  • Tác dụng phụ trên hệ tiết niệu-sinh dục: giảm hoạt động tình dục/bất lực, viêm bàng quang, đau quặn thận.

  • Tác dụng phụ toàn thân: suy nhược, mệt mỏi, đau ngực, khó chịu, phù, tăng cân.

  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác của Misopato 5

  • Thận trọng khi dùng Bisoprolol cùng với các thuốc làm cạn kiệt catecholamin như reserpin hoặc guanethidin, cần được theo dõi chặt chẽ vì tác động hiệp lực ức chế beta-adrenergic có thể làm giảm quá mức hoạt tính giao cảm. Với những bệnh nhân đang điều trị đồng thời với clonidin, nếu ngưng điều trị thì nên ngưng bisoprolol vài ngày trước khi ngưng clonidin.

  • Lưu ý khi dùng đồng thời bisoprolol với các thuốc ức chế cơ tim hoặc ức chế sự dẫn truyền nhĩ thất, như các thuốc chẹn calci [cụ thể như nhóm phenylalkylamin (verapamil) và benzothiazepin (diltiazem)] hoặc thuốc trị loạn nhịp như disopyramid.

  • Khi dùng Bisoprolol với rifampicin: làm tăng sự chuyển hóa của bisoprolol, dẫn đến rút ngắn thời gian bán thải của bisoprolol.

  • Nguy cơ phản ứng phản vệ: Trong khi sử dụng các thuốc chẹn beta, người bệnh có tiền sử phản ứng phản vệ nặng với các dị nguyên khác nhau có thể phản ứng mạnh hơn với việc sử dụng thuốc nhắc lại, do tình cờ, do chẩn đoán hoặc do điều trị. Những người bệnh như vậy có thể không đáp ứng với các liều thông thường của epinephrin được dùng để điều trị các phản ứng dị ứng.

  • Khi sử dụng thuốc tốt nhất bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc mà mình đang sử dụng để bác sĩ tư vấn tránh xảy ra các tương tác không mong muốn.

Quên liều

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều

  • Có một số trường hợp quá liều với bisoprolol fumarat đã được thông báo (tối đa: 2000 mg). Đã quan sát thấy nhịp tim chậm và/ hoặc hạ huyết áp. Trong một số trường hợp, đã dùng các thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm và tất cả người bệnh đã hồi phục.
  • Các dấu hiệu quá liều do thuốc chẹn beta gồm có nhịp tim chậm, hạ huyết áp và ngủ lịm, và nếu nặng, mê sảng, hôn mê, co giật và ngừng hô hấp. Suy tim sung huyết, co thắt phế quản và giảm glucose huyết có thể xảy ra, đặc biệt ở người đã có sẵn các bệnh ở các cơ quan này.
  • Nếu xảy ra quá liều, phải ngừng bisoprolol và điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Có một số ít dữ liệu gợi ý bisoprolol fumarat không thể bị thẩm tách.
  • Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch atropin. Nếu đáp ứng không đầy đủ, có thể dùng thận trọng isoproterenol hoặc một thuốc khác có tác dụng làm tăng nhịp tim. Trong một số trường hợp, đặt  máy tạo nhịp tim tạm thời để kích thích tăng nhịp.
  • Hạ huyết áp: Truyền dịch tĩnh mạch và dùng các thuốc tăng huyết áp. Có thể dùng glucagon tiêm tĩnh mạch.
  • Blốc tim (độ hai hoặc ba): Theo dõi cẩn thận bệnh nhân và tiêm truyền isoproterenol hoặc đặt máy tạo nhịp tim, nếu thích hợp.
  • Suy tim sung huyết: Thực hiện biện pháp thông thường (dùng digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc làm tăng lực co cơ, thuốc giãn mạch).
  • Co thắt phế quản: Dùng một thuốc giãn phế quản như isoproterenol và/hoặc aminophyllin.
  • Hạ glucose huyết: Tiêm tĩnh mạch glucose.

Bảo quản thuốc Misopato 5

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Hạn sử dụng

  • 24 tháng.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần dược Apimed

Sản phẩm tương tự

Thuốc Misopato 5 giá bao nhiêu?

  • Thuốc Misopato 5 có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Misopato 5 mua ở đâu?

Thuốc Misopato 5 hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên website : https://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 0973.998.288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB