A.T Bisoprolol 5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp của DP An Thiên

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-04-20 16:13:26

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-24129-16
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Bisoprolol
Hạn sử dụng:
24 tháng
Công ty đăng ký:
Nhà máy sản xuất Dược Phẩm An Thiên
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 2 vỉ, hộp 3 vỉ, hộp 5 vỉ, hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 30 viên, chai 60 viên, chai 100 viên
Dạng bào chế:
Viên nén

Video

A.T Bisoprolol 5 là thuốc gì?

  • A.T Bisoprolol 5 là thuốc được nghiên cứu và sản xuất tại Nhà máy sản xuất Dược Phẩm An Thiên. Thuốc A.T Bisoprolol 5 được sử dụng trong điều trị bệnh tăng huyết áp, đau thắt ngực và suy tim mạn tính, sản phẩm hiện đã thông qua kiểm định và được sử dụng tại nhiều bệnh viện.

Thông tin cơ bản

  • Hoạt chất chính: Bisoprolol

  • Phân loại hoạt chất: huyết áp

  • Tên thương mại: A.T BISOPROLOL 5

  • Phân dạng bào chế: Viên nén

  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 2 vỉ, hộp 3 vỉ, hộp 5 vỉ, hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 30 viên, chai 60 viên, chai 100 viên

  • Xuất xứ: Việt Nam

Thành phần – hàm lượng

  • Bisoprolol - 5mg

  • Tá dược vừa đủ

Công dụng – Chỉ định của thuốc A.T Bisoprolol 5

A.T Bisoprolol 5 có tác dụng gì? dùng cho bệnh gì?

  • Tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa. Có thể dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi tiểu. 
  • Cơn đau thắt ngực.   
  • Hỗ trợ trong điều trị bệnh suy tim mãn tính ổn định.

Chống chỉ định của thuốc A.T Bisoprolol 5

  • Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân suy tim cấp hoặc trong giai đoạn suy tim mất bù cần liệu pháp có tính hướng cơ. Sốc tim.

  • Người bị block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3 (không đặt máy tạo nhịp).

  • Hội chứng nút xoang.

  • Block xoang nhĩ.

  • Nhịp tim chậm dưới 60 lần/phút trước khi bắt đầu điều trị.

  • Hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Cách dùng - Liều dùng của thuốc A.T Bisoprolol 5

  • Cách dùng:

    • Thuốc sử dụng theo đường uống.

  • Liều dùng
    • Trong điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực:
      • Liều thông thường: uống liều duy nhất từ 5 – 10 mg/ ngày.
      • Liều tối đa: 20 mg/ ngày. 
      • Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan và thận từ nhẹ đến vừa. Liều khởi đầu có thể là 2,5 mg/ ngày và lưu ý điều chỉnh liều cho phù hợp. Liều của Bisoprolol fumarate không được vượt quá 10 mg/ ngày đối với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 20 ml/ min) hoặc rối loạn chức năng gan nghiêm trọng. 
    • Trong điều trị suy tim:
      • Liều khởi đầu: uống liều duy nhất 1,25 mg/ ngày. Nếu dung nạp thuốc, có thể tăng liều lên gấp đôi sau 1 tuần, và tăng liều dần dần trong khoảng từ 1-4 tuần đến liều tối đa mà bệnh nhân có thể dung nạp được nhưng không nên vượt quá 10 mg/ ngày.  
      • Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân lớn tuổi trừ trường hợp bị rối loạn chức năng gan và thận đáng kể.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc A.T Bisoprolol 5

Thận trọng khi sử dụng A.T Bisoprolol 5 cho các đối tượng sau:

  • Suy tim : Kích thích giao cảm là một thành phần cần thiết hỗ trợ chức năng tuần hoàn trong giai đoạn bắt đầu suy tim sung huyết, và sự chẹn-beta có thể dẫn đến suy giảm thêm co bóp của cơ tim và thúc đẩy suy tim nặng hơn. Tuy nhiên, ở một số người  bệnh có  suy tim sung huyết còn bù  có thể cần phải dùng thuốc này. Trong trường hợp này, phải dùng thuốc một cách thận trọng. Thuốc chỉ được dùng thêm vào khi đã có điều trị suy tim với các thuốc cơ bản (thuốc lợi tiểu, digitalis, ức chế men chuyển) dưới sự kiểm soát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.
  • Với bệnh nhân không có bệnh sử suy tim: Sự ức chế liên tục cơ tim của các thuốc chẹn - beta có thể làm cho suy tim. Khi có các dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của suy tim, cần  phải xem xét việc ngừng dùng bisoprolol. Trong một số trường hợp, có thể tiếp tục liệu pháp chẹn - beta trong khi điều trị suy tim với các thuốc khác.
  • Ngừng điều trị đột ngột: Đau thắt ngực nặng lên và, trong một số trường hợp, nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp thất ở người bị bệnh động mạch vành sau khi ngừng đột ngột thuốc chẹn-beta. Do đó cần phải nhắc nhở những người bệnh này là không được ngừng dùng thuốc khi chưa có lời khuyên của thầy thuốc. Ngay cả với người bệnh chưa rõ bệnh động mạch vành, nên khuyên giảm dần bisoprolol trong khoảng một tuần dưới sự theo dõi cẩn thận của thầy thuốc. Nếu các triệu chứng cai thuốc xảy ra, nên dùng thuốc lại ít nhất trong một thời hạn.
  • Bệnh mạch ngoại biên: Các  thuốc chẹn - beta có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của suy động mạch ở  người bị viêm tắc động mạch ngoại biên. Cần thận trọng đối với các bệnh nhân này.
  • Bệnh co thắt phế quản: Nói chung, bệnh nhân có bệnh co thắt phế quản không được dùng các thuốc chẹn - beta. Tuy vậy, do tính chất chọn lọc tương đối beta1, có thể dùng thận trọng bisoprolol ở người bệnh có bệnh co thắt phế quản không đáp ứng với hoặc không thể dung nạp với điều trị chống tăng huyết áp khác. Vì tính chọn lọc β­­1 không tuyệt đối, phải dùng liều bisoprolol thấp nhất có thể được, và bắt đầu với liều 2,5 mg. Phải có sẵn một thuốc chủ vận beta2 (giãn phế quản).
  • Gây mê và đại phẫu thuật: Nếu cần phải tiếp tục điều trị với bisoprolol gần lúc phẫu thuật, phải đặc biệt thận trọng khi dùng các thuốc gây mê làm suy giảm chức năng cơ tim, như ether, cyclopropan và tricloroethylen.
  • Đái tháo đường và hạ glucose huyết: Các thuốc chẹn beta có thể che lấp các biểu hiện của hạ glucose huyết, đặc biệt nhịp tim nhanh. Các thuốc chẹn beta không chọn lọc có thể làm tăng mức hạ glucose huyết gây bởi insulin và làm chậm sự phục hồi các nồng độ glucose huyết thanh. Do tính chất chọn lọc beta1, điều này ít có khả năng xảy ra với bisoprolol. Tuy nhiên cần phải cảnh báo bệnh nhân hay bị hạ glucose huyết, hoặc bệnh nhân đái tháo đường đang dùng insulin hoặc các thuốc hạ glucose huyết uống về các khả năng này, và phải dùng bisoprolol một cách thận trọng.
  • Nhiễm độc do tuyến giáp: Sự chẹn beta-adrenergic có thể che lấp các dấu hiệu lâm sàng của tăng năng tuyến giáp, như nhịp tim nhanh. Việc ngừng đột ngột liệu pháp chẹn beta có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của cường chức năng tuyến giáp hoặc có thể thúc đẩy xảy ra cơn bão giáp.
  • Suy giảm chức năng thận và gan: Cần hiệu chỉnh liều bisoprolol một cách cẩn thận đối với bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thận trọng khi sử dụng A.T Bisoprolol 5 cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Chỉ dùng thuốc nếu thực sự cần thiết và dưới sự dám sát y tế chặt chẽ..

Sử dụng thuốc với người lái xe và vận hành máy móc

  • Không có bằng chứng nào cho thấy có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

  • Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn của đã được báo cáo như hoa mắt, chóng mặt có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc A.T Bisoprolol 5

  • Tác dụng phụ trên hệ thần kinh: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, dị cảm, giảm xúc giác, buồn ngủ, lo âu, bồn chồn, giảm năng lực hay trí nhớ, khô miệng.
  • Tác dụng phụ trên hệ tim mạch: hồi hộp, nhịp tim chậm và các rối loạn nhịp khác, lạnh đầu chi, mất thăng bằng, hạ huyết áp, đau ngực, suy tim sung huyết, khó thở.
  • Tác dụng phụ trên hệ tâm thần: trầm cảm, mất ngủ, dị mộng
  • Tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau dạ dày, đau thượng vị, đau bụng, viêm dạ dày, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón.
  • Tác dụng phụ trên hệ thần kinh cơ: đau cơ, đau khớp, đau lưng cơ, co cứng bụng, co giật, run.
  • Tác dụng phụ trên da: phát ban, kích ứng da, ngứa, đỏ bừng, chàm, đổ mồ hồi, rụng tóc, phù mạch, viêm tróc da, viêm mạch ở da.
  • Tác dụng phụ trên giác quan riêng biệt: rối loạn thị giác, đau mắt, nặng mắt, chảy nước mắt bất thường, ù tai, đau tai, bất thường vị giác.
  • Tác dụng phụ về chuyển hóa: bệnh gút.
  • Tác dụng phụ trên hệ hô hấp: ho, khó thở, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, hen suyễn, co thắt khí quản, viêm phế quản.
  • Tác dụng phụ trên hệ tiết niệu-sinh dục: giảm hoạt động tình dục/bất lực, viêm bàng quang, đau quặn thận.
  • Tác dụng phụ toàn thân: suy nhược, mệt mỏi, đau ngực, khó chịu, phù, tăng cân.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc..

Tương tác của A.T Bisoprolol 5

  • Không được phối hợp bisoprolol với các thuốc chẹn beta khác. Cần phải theo dõi chặt chẽ người bệnh dùng các thuốc làm tiêu hao catecholamin, như reserpin hoặc guanethidin, vì tác dụng chẹn beta - adrenergic tăng thêm có thể gây giảm quá mức hoạt tính giao cảm. Ở người bệnh được điều trị đồng thời với clonidin, nếu cần phải ngừng điều trị thì nên ngừng dùng bisoprolol nhiều ngày trước khi ngừng dùng clonidin.
  • Cần phải thận trọng sử dụng bisoprolol khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế co bóp cơ tim hoặc ức chế sự dẫn truyền nhĩ-thất, như một số thuốc đối kháng calci, đặc biệt thuộc các nhóm phenylalkylamin (verapamil) và benzothiazepin (diltiazem), hoặc các thuốc chống loạn nhịp, như disopyramid.
  • Việc sử dụng đồng thời rifampicin làm tăng sự thanh thải chuyển hoá bisoprolol, dẫn đến rút ngắn nửa đời thải trừ của bisoprolol. Tuy vậy, thường không phải điều chỉnh liều đầu tiên.
  • Nguy cơ phản ứng phản vệ: Trong khi sử dụng các thuốc chẹn beta, người bệnh có bệnh sử phản ứng phản vệ nặng với các dị nguyên khác nhau có thể phản ứng mạnh hơn với việc sử dụng thuốc nhắc lại, do tình cờ, do chẩn đoán hoặc do điều trị. Những bệnh nhân như vậy có thể không đáp ứng với các liều epinephrin thường dùng để điều trị các phản ứng dị ứng..

Quên liều

  • Nếu bệnh nhân quên dùng một liều thuốc thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra. Nếu quên một liều thuốc quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không sử dụng 2 liều thuốc cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều thuốc và cách xử lý

  • Thường gặp nhất là chậm nhịp và hạ huyết áp. Phải ngưng sử dụng Bisoprolol ngay và điều trị bằng cách tiêm tĩnh mạch atropine (1 -2 mg), nếu cần có thể theo - sau bởi một liều truyền tĩnh mạch 25 mcg isoprenaline, glucagon cũng có thể được dùng với liều từ 1-5 mg. 
  • Có thể xảy ra co thắt phế quản và suy tim. Điều trị co thắt phế quản bằng cách tiêm tĩnh mạch aminophylline và điều trị suy tim bằng thuốc trợ tim mạch (digitalis) và thuốc lợi tiểu..

Cách bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Hạn sử dụng

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên (An Thien Pharma)

Sản phẩm tương tự

Thuốc A.T Bisoprolol 5 có giá bao nhiêu?

  • Thuốc A.T Bisoprolol 5 có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc A.T Bisoprolol 5 mua ở đâu?

  • Thuốc A.T Bisoprolol 5 hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:
  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên website : https://ungthutap.com

  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 0973.998.288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

5
Điểm đánh giá
(1 lượt đánh giá)
100 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB