Amlodac 5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp hàng đầu Ấn Độ

2,200 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-04-25 11:20:06

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-22060-19
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Amlodipin
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
Cadila Healthcare Ltd. - India
Xuất xứ:
India
Đóng gói:
Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

Amlodac 5 là thuốc gì?

  • Amlodac 5 với thành phần chứa Amlodipin, được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp không rõ nguyên nhân, đau thắt ngực do co mạch và dự phòng đau thắt ngực ổn định. Thuốc Amlodac 5 có dạng viên nén, thiết kế nhỏ gọn, tiện lợi khi sử dụng. Đây là thuốc điều trị tăng huyết áp hàng đầu Ấn Độ, được bác sĩ khuyên dùng.   

Thông tin cơ bản 

  • Hoạt chất chính: Amlodipin.
  • Phân loại hoạt chất: Thuốc tim mạch, huyết áp. 
  • Tên thương mại: Amlodac 5.
  • Phân dạng bào chế: Viên nén bao phim.
  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 1 vỉ x 10 viên.
  • Xuất xứ: Cadila Healthcare Ltd. - India.

Thành phần - hàm lượng  

Mỗi viên thuốc Amlodac 5 chứa:

  • Amlodipin hàm lượng 5mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Tác dụng - chỉ định của thuốc Amlodac 5

Thuốc Amlodac 5 với thành phần chính là Amlodipin được chỉ định dùng trong trường hợp:

  • Điều trị tăng huyết áp vô căn.
  • Dự phòng đau thắt ngực ổn định.
  • Điều trị đau thắt ngực do co mạch.

Chống chỉ định của thuốc Amlodac 5

Không sử dụng thuốc Amlodac 5 ở những trường hợp sau:

  • Quá mẫn với hoạt chất Amlodipin hay các thành phần tá dược có trong thuốc.
  • Người suy tim chưa được điều trị ổn định.

Cách dùng - Liều dùng thuốc Amlodac 5

  • Cách dùng:
    • Thuốc Amlodac 5 được bào chế ở dạng Viên nén bao phim nên được dùng bằng đường uống.
    • Để đảm bảo tốt nhất đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo thuốc.
  • Liều dùng
    • Tăng huyết áp
      • Liều uống khởi đầu thông thường của amlodipin là 5 mg, dùng 1 lần/ngày; liều tối đa là 10 mg, dùng 1 lần/ngày. Bệnh nhân gầy, nhỏ hoặc bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân suy gan có thể bắt đầu với liều 2,5 mg, 1 lần/ngày.
    • Đau thắt ngực
      • Để kiểm soát đau thắt ngực do co thắt động mạch vành hoặc đau thắt ngực ổn định mãn tính, liều thường dùng ở người lớn là 5 -10 mg, dùng 1 lần/ngày.
      • Không cần thiết phải điều chỉnh liều amlodipin trong trường hợp dùng kết hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, các thuốc ức chế thụ thể beta hay các thuốc ức chế men chuyển angiotensin..

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Amlodac 5

  • Sự an toàn và hiệu quả của amlodipin trên cơn tăng huyết áp chưa được thành lập.
  • Sử dụng ở bệnh nhân suy tim
    • Bệnh nhân bị suy tim cần được điều trị cẩn thận. Trong một nghiên cứu dài hạn có kiểm chứng bằng giả dược sử dụng amlodipin trên những bệnh nhân bị suy tim không do nguồn gốc thiếu máu (NYHA độ III và VI), amlodipin được báo cáo là có liên quan tới sự gia tăng tỷ lệ phù phổi.
    • Thuốc chẹn kênh canxi, bao gồm amlodipin, nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết, vì chúng có thể làm tăng nguy cơ tai biến tim mạch trong tương lai và tỷ lệ tử vong.
  • Sử dụng ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan
    • Thời gian bán thải của amlodipin kéo dài và giá trị AUC cao hơn ở những bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm; khuyến nghị liều dùng chưa được thành lập. Amlodipin do đó nên được bắt đầu với liều thấp nhất và cần phải được sử dụng thận trọng, cả về điều trị ban đầu và khi tăng liều. Dò liều từ từ và theo dõi cẩn thận có thể được yêu cầu ở bệnh nhân suy gan nặng
  • Sử dụng cho bệnh nhân suy thận
    • Các thay đổi về nồng độ trong huyết tương của amlodipin không liên quan đến mức độ suy thận. Amlodipin có thể sử dụng cho những bệnh nhân này với liều thông thường. Amlodipin không thể thẩm phân được.
  • Sử dụng cho người già
    • Amlodipin sử dụng với liều giống nhau cho người già và người trẻ đều được dung nạp tốt như nhau. Do đó, liều lượng thông thường cũng có thể dùng cho người già, tuy nhiên cần chăm sóc đặc biệt nếu tăng liều.
  • Sử dụng cho trẻ em
    • Chưa được biết hiệu quả của amlodipin trên huyết áp ở những bệnh nhân dưới 6 tuổi.

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Thuốc có thể ức chế cơn co tử cung sớm, tuy nhiên, không tác động đến quá trình sinh đẻ. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc chẹn kênh Calci có thể gây quái thai ở dạng dị tật xương. Vì vậy, không nên sử dụng cho người mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.
  • Bà mẹ cho con bú: Chưa biết rõ Amlodipin có tiết vào sữa mẹ hay không. Để đảm bảo an toàn cho trẻ, không nên dùng cho phụ nữ có con bú.

Sử dụng với người lái xe và vận hành máy móc

  • Có thể gây ra tình trạng nhức đầu, chóng mặt, nên cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe.

Thuốc Amlodac 5 gây tác dụng phụ gì?

  • Thường gặp:
    • Phản ứng toàn thân như phù cổ chân từ nhẹ đến trung bình.
    • Đánh trống ngực, chuột rút.
    • Nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng, mệt mỏi, suy nhược.
    • Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu
    • Khó thở.
  • Ít gặp:
    • Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực.
    • Phát ban, ngứa.
    • Đau cơ, đau khớp.
    • Rối loạn giấc ngủ.
  • Hiếm gặp:
    • Ngoại tâm thu.
    • Tăng sản lợi.
    • Nổi mày đay.
    • Tăng enzym gan.
    • Tăng glucose huyết.
    • Lú lẫn, hồng ban đa đa dạng.
  • Thông báo với bác sĩ nếu như bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.

Tương tác của Amlodac 5

  • Ảnh hưởng của các sản phẩm thuốc khác trên amlodipin
    • Các chất ức chế CYP3A4
      • Sử dụng đồng thời amlodipin với các chất ức chế CYP3A4 mạnh hoặc vừa (các chất ức chế protease, thuốc kháng nấm nhóm azol, macrolid như erythromycin hoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể dẫn đến gia tăng đáng kể sự tiếp xúc với amlodipin dẫn đến tăng nguy cơ hạ huyết áp. Các thay đổi dược động học có thể sẽ rõ rệt hơn ở người già. Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều có thể được yêu cầu. Các thuốc cảm ứng CYP3A4
      • Không có dữ liệu sẵn có liên quan đến tác dụng của các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 lên amlodipin. Việc sử dụng đồng thời các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (ví dụ: rifampicin, cây cỏ ban) có thể làm giảm nồng độ của amlodipin. Amlodipin cần thận trọng khi dùng cùng với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4.
      • Uống amlodipin với bưởi hoặc nước bưởi không được khuyến cáo do sinh khả dụng có thể tăng lên ở một số bệnh nhân dẫn đến tác dụng hạ huyết áp tăng.
    • Dantrolen (tiêm truyền)
      • Ở động vật, rung thất gây chết và trụy tim mạch được quan sát gắn với tăng kali máu sau khi uống verapamil và dantrolene đường tĩnh mạch. Do nguy cơ tăng kali máu, khuyến cáo rằng không dùng cùng thuốc chẹn kênh calci như amlodipin thể tránh được bệnh nhân dễ bị tăng thân nhiệt ác tính và trong việc quản lý tăng thân nhiệt ác tính.
  • Ảnh hưởng của amlodipin trên các thuốc khác
    • Amlodipin hiệp đồng tác dụng hạ huyết áp khi dùng đồng thời với các thuốc chống cao huyết áp khác.
    • Tacrolimus
      • Có một nguy cơ tăng nồng độ trong máu của tacrolimus khi điều trị phối hợp với amlodipin nhưng cơ chế dược động học của tương tác này không được hiểu đầy đủ. Để tránh ngộ độc tacrolimus, khi dùng đồng thời amlodipin cho các bệnh nhân được điều trị với tacrolimus cần yêu cầu giám sát nồng độ tacrolimus trong máu và điều chỉnh liều tacrolimus khi thích hợp.
    • Cyclosporin
      • Không có nghiên cứu tương tác thuốc đã được tiến hành với cyclosporin và amlodipin ở người tình nguyện khỏe mạnh hoặc các đối tượng bệnh nhân khác ngoại trừ ở bệnh nhân ghép thận, ở đó nồng độ đáy của cyclosporin có thể biến đổi tăng (trung bình 0% - 40%) đã được quan sát. Cần xem xét để theo dõi nồng độ cyclosporin ở bệnh nhân ghép thận khi dùng amlodipin và giảm liều cyclosporin nên được thực hiện khi cần thiết.
    • Simvastatin
      • Liều 10 mg amlodipin, 80 mg simvastatin dẫn đến một sự gia tăng 77% tác dụng của simvastatin so với dùng simvastatin một mình. Đó là khuyến cáo để hạn chế liều simvastatin 20 mg mỗi ngày ở những bệnh nhân dùng amlodipin.
    • Trong các nghiên cứu tương tác trên lâm sàng, amlodipin không ảnh hưởng đến dược động học của atorvastatin, digoxin hoặc warfarin..

Quên liều

  • Nếu bệnh nhân quên dùng một liều thuốc thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra. Nếu quên một liều quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không sử dụng 2 liều cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều và cách xử lý

  • Nhiễm độc amlodipin rất hiếm.
  • Dùng 30 mg amlodipin cho trẻ em 1 tuổi rưỡi chỉ gây nhiễm độc “trung bình".
  • Trong trường hợp quá liều với thuốc chẹn calci, cách xử trí chung như sau:
  • Theo dõi tim mạch bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch cùng với rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Nếu cần, phải điều chỉnh các chất điện giải. Trường hợp nhịp tim chậm và blốc tim, phải tiêm amlodipin 0,5 - 1 mg vào tĩnh mạch cho người lớn (với trẻ em, tiêm tĩnh mạch 20 - 50 pg/1kg thể trọng). Nếu cần, tiêm nhắc lại. Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch 20 ml dung dịch calci gluconat (9 mg/ml) trong 5 phút cho người lớn; thêm isoprenalin 0,05 -0,1 pg/kg/phút hoặc adrenalin 0,05 - 0,3 μg/kg/phút hoặc dopamin 4 - 5 μg/kg/phút.
  • Với người bệnh giảm thể tích tuần hoàn cần truyền dung dịch natri clorid 0,9%. Khi cần, phải đặt máy tạo nhịp tim.
  • Trong trường hợp bị hạ huyết áp nghiêm trọng, phải tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% adrenalin. Nếu không tác dụng thì dùng isoprenalin phối hợp với amrinon. Điều trị triệu chứng..

Cách bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Amlodac 5 giá bao nhiêu?

  • Thuốc Amlodac 5 có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Amlodac 5 mua ở đâu?

Thuốc Amlodac 5 hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên website: https://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 0973.998.288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

5
Điểm đánh giá
(1 lượt đánh giá)
100 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB