Sunitix 12.5mg Beacon - Thuốc điều trị nhiều bệnh ung thư hiệu quả

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2021-08-02 08:46:40

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Sunitinib 12.5mg.
Công ty đăng ký:
Beacon Pharmaceuticals Ltd

Video

Sunitix 12.5mg là thuốc gì?

Sunitix 12.5mg là thuốc được chỉ định trong điều trị ung thư thận tiến triển, ung thư mô mềm đường tiêu hóa, khối u thần kinh tụy. Ngoài ra, qua một số nghiên cứu khác thuốc còn có thể đáp ứng tốt khi sử dụng trên một số bệnh nhân ung thư màng não, bệnh bạch cầu và các khối u rắn khác, các chỉ định này vẫn chưa được chấp thuận. Dưới đây, Ungthutap.com sẽ cung cấp các thông tin chi tiết nhất về công dụng, chỉ định của thuốc, liệu dùng & cách dùng cụ thể cùng với một số thông tin liên quan khác về thuốc.

Thông tin thuốc Sunitix 12.5mg

  • Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư, ức chế men Tyinine kinase
  • Hoạt chất chính: Sunitinib.
  • Hàm lượng: 12.5mg.
  • Dạng bào chế:  Viên nang cứng.
  • Quy cách đóng gói:  Hộp 28 viên.
  • Xuất xứ:  Bangladesh.

Đặc tính dược lý và cơ chế hoạt động

Dược lực học

  • Sunitinib ức chế các thụ thể phức tạp tyrosine kinase (RTKs) liên quan tới sự lớn lên của khối u, sự tân tạo mạch máu và sự tiến triển của ung thư. Sunitinib ức chế được các thụ thể yếu tố trưởng thành dẫn xuất tới tiểu cầu (PDGFR _alpha_ và PDGFR _beta_), các thụ thể yếu tố trưởng thành của nội mô mạch máu (VEGFR1, VEGFR2 và VEGFR3), thụ thể yếu tố thân tế bào (KIT), tyrosine kinase – 3 giống Fms (FLT 3), thụ thể loại 1 của yếu tố kích thích cụm tế bào (CSF-1R) và thụ thể yếu tố dinh dưỡng thần kinh dẫn xuất từ dòng tế bào sao (RET). Sự ức chế của sunitinib tới hoạt tính của các RTKs đã được chứng minh bằng các thử nghiệm về tế bào học và hóa sinh học, còn sự ức chế về chức phận đã được chứng minh trong các thử nghiệm tăng sinh tế bào. Chất chuyển hóa chủ yếu của sunitinib cũng có tiềm năng tương tự so với chất mẹ sunitinib trong các thử nghiệm về tế bào học và hóa sinh học.
  • Sunitinib ức chế sự phosphoryl hóa của các thụ thể phức tạp RTKs (PDGFR _beta_, VEGFR2, KIT) trong các ghép xen kẽ về khối u biểu hiện đích RTK in vivo và được chứng minh có sự ức chế được sự lớn lên của khối u hoặc làm thoái triển khối u và/hoặc ức chế được di căn trong một số mô hình thực nghiệm về ung thư. Sunitinib được chứng minh có khả năng ức chế sự lớn lên của các tế bào u biểu lộ sự rối loạn điều hòa đích RTKs (PDGFR, RET hoặc KIT) in vitro và ức chế được in vivo sự tân tạo mạch khối u phụ thuộc PDGFR _beta_ và VEGFR 2.

Dược động học

  • Dược động học của sunitinib và của sunitinib malate được đánh giá trên 135 người tình nguyện và 226 bệnh nhân có khối u rắn.
  • Hấp thu: Các nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) thường gặp trong vòng 6-12 giờ (Tmax) sau khi uống. Thức ăn không có ảnh hưởng tới sinh khả dụng của sunitinib.
  • Phân bố: In vitro, sunitinib gắn 95% và chất chuyển hóa có hoạt tính thì gắn 90% vào protein huyết tương và không phụ thuộc vào nồng độ trong khoảng 100-4000 nanogam/mL. Thể tích phân bố (Vd/F) của sunitinib lớn (2230 lít) chứng tỏ có phân bố vào các mô. Trong khoảng liều 25-100mg, thấy diện tích dưới đường biểu diễn nồng độ – thời gian (AUC) và Cmax tăng tỷ lệ thuận với liều dùng.
  • Chuyển hóa: Sunitinib chuyển hóa chủ yếu qua enzym Cytochrome P450, CYP3A4 để tạo nên chất chuyển hóa chủ yếu còn hoạt tính, sau đó chuyển hóa tiếp tục cũng qua CYP3A4. Chất chuyển hóa có hoạt tính chủ yếu chiếm 23-37% của tổng sự phơi nhiễm. Nghiên cứu in vivo cho thấy sunitinib không gây cảm ứng và cũng không ức chế các enzym CYP chính, bao gồm CYP3A4. Giá trị Ki in vitro theo tính toán cho mọi dưới – lớp CYP (các CYP1A2, CYP2A6, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP2E1, CYP3A4/5 AND CYP4A9/11) cho thấy sunitinib và chất chuyển hóa chủ yếu còn hoạt tính không chắc có tương tác thuốc – thuốc có ý nghĩa lâm sàng với các thuốc có thể được chuyển hóa qua xúc tác của các enzym CYP nêu trên.
  • Đào thải: Đào thải chủ yếu qua phân (61%); qua thận chỉ còn 16% của liều dùng cho chính sunitinib và các chất chuyển hóa. Sunitinib và chất chuyển hóa chính còn hoạt tính là những sản phẩm chính liên quan tới thuốc được xác định trong huyết tương, nước tiểu và phân, chiếm tương ứng là 91,5%; 86,4% và 73,8% chất đánh dấu. Các chất chuyển hóa thứ yếu được xác định trong nước tiểu và phân, nhưng thường không tìm thấy trong huyết tương. Tổng độ thanh lọc theo đường uống (Cl/F) là trong khoảng 34-62 lít/giờ với sự dao động giữa các bệnh nhân là 40%.

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Sunitix 12.5mg

  • Một loại ung thư hiếm gặp của dạ dày, ruột hoặc thực quản được gọi là GIST (khối u mô đệm đường tiêu hóa) và khi thuốc Gleevec (imatinib mesylate) không ngăn được ung thư phát triển, hoặc bạn không thể dùng Gleevec.
  • Ung thư thận tiên tiến (ung thư biểu mô tế bào thận tiên tiến hoặc RCC). nguy cơ cao bị RCC tái phát sau khi cắt bỏ thận (cắt thận) cùng với các loại thuốc khác.
  • Một loại ung thư tuyến tụy được gọi là khối u nội tiết thần kinh tuyến tụy (pNET), đã tiến triển và không thể điều trị bằng phẫu thuật.

Chống chỉ định của thuốc Sunitix 12.5mg

  • Không dùng thuốc cho người mẫn cảm, dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú (trừ khi có chỉ định).

Liều lượng - Cách dùng của thuốc Sunitix 12.5mg

  • Cách dùng :
    • Dùng uống. Có thể uống sunitinib cùng hoặc không cùng thức ăn.
    • Khi quên không uống một liều, bệnh nhân không được uống liều bổ sung. Bệnh nhân cần dùng liều thông thường đã được chỉ định vào ngày hôm sau.
  • Liều dùng:
    • Sử dụng ngày 50mg Sunitinib, uống liên tiếp trong vòng 4 tuần, sau đó dừng 2 tuần. Chu kỳ tiếp theo lặp lại tương tự.
    • Không tăng hoặc giảm liều khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
    • Nên uống thuốc vào cùng 1 thời điểm trong ngày để có kết quả tốt nhất.

Lưu ý đặc biệt, cảnh báo và thận trọng

  • Chỉ dùng thuốc theo đúng liều đã được bác sĩ chỉ định. Không tự ý tăng hoặc giảm liều trừ khi được chỉ định làm như vậy.
  • Trước khi bạn bắt đầu dùng thuốc, hãy nói chuyện với bác sĩ và báo cho họ tất cả các loại thuốc bạn đang dùng. Cũng đảm bảo rằng họ biết về lịch sử y tế đầy đủ của bạn.
  • Thuốc có thể làm giảm tốc độ lành vết thương gót chân. Nếu có thể, tránh mọi hình thức phẫu thuật trong khi dùng thuốc. Nếu phẫu thuật là không thể tránh khỏi, hãy chắc chắn rằng nhân viên y tế biết bạn đang dùng Sunitinib.
  • Không được tiêm vắc-xin sống cho bệnh nhân dùng Sunitinib.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai:
    • Chưa có những nghiên cứu về sử dụng sunitinib trong thai kỳ ở người. Nghiên cứu trên mô động vật cho thấy thuốc này có độc tính trên sự sinh sản, bao gồm gây quái thai. Không dùng sunitinib trong thai kỳ hoặc cho phụ nữ không có biện pháp ngừa thai hữu hiệu trừ khi lợi ích cho mẹ vượt hẳn tiềm năng nguy cơ cho thai. Nếu dùng thuốc này khi có thai, hoặc nếu bệnh nhân trót có thai trong khi đang dùng thuốc thì bệnh nhân cần được cảnh báo về tiềm năng gây rủi ro cho thai.
    • Phụ nữ trong tuổi sinh nở cần được thông báo để tránh có thai khi cần dùng sunitinib.
    • Căn cứ vào các kết quả phi lâm sàng, khả năng sinh sản của cả nam và nữ có thể bị ảnh hưởng bởi sử dụng sunitinib.
  • Phụ nữ đang cho con bú:
    • Sunitinib và/hoặc các chất chuyển hóa của thuốc bài tiết được qua sữa của chuột cống mẹ. Chưa rõ sự bài tiết của sunitinib và của chất chuyển hóa có hoạt tính chủ yếu qua sữa người mẹ. Vì rằng có nhiều thuốc thải được qua sữa người mẹ và vì có tiềm năng các phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ nên người mẹ không nên cho con bú trong thời kỳ mẹ dùng sunitinib.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng của sunitinib tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân cần được cảnh báo là có thể bị chóng mặt trong khi dùng sunitinib.

Tác dụng phụ của thuốc Sunitix 12.5mg

  • Các tác dụng phụ thường gặp:
    • Khó tiêu, chán ăn, đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy;
    • Cảm thấy yếu hoặc mệt mỏi;
    • Phồng rộp hoặc loét trong miệng, nướu đỏ hoặc sưng, thay đổi vị giác, khó nuốt;
    • Mụn nước hoặc phát ban trên tay hoặc chân;
    • Tăng huyết áp;
    • Bầm tím hoặc chảy máu.
    • Phát ban da, thay đổi màu da hoặc màu tóc.
  • Các tác dụng phụ ít gặp:
    • Tới ngay trung tâm y tế gần nhất nếu bạn có dấu hiệu phản ứng dị ứng: Nổi mề đay, khó thở, sưng mặt hoặc cổ họng, hoặc phản ứng da nghiêm trọng (sốt, đau họng, nóng rát ở mắt, đau da, nổi mẩn đỏ hoặc tím da lây lan và gây phồng rộp và bong tróc).
    • Sunitinib có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc gây tổn thương cho gan. Gọi cho bác sĩ nếu bạn chán ăn, đau dạ dày (phía trên bên phải), mệt mỏi, ngứa, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da hoặc mắt.
  • Thông báo cho bác sĩ điều trị nếu bạn xuất hiện:
    • Nhịp tim nhanh hoặc dồn dập, đập trong lồng ngực, khó thở và chóng mặt đột ngột (như bạn có thể ngất xỉu);
    • Đau, đỏ, tê và bong tróc da ở tay hoặc chân;
    • Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường, đốm tím hoặc đỏ dưới da;
    • Đau hàm hoặc tê, nướu đỏ hoặc sưng, răng lung lay hoặc chậm lành sau khi làm răng;
    • Vấn đề về tim – sưng, tăng cân nhanh, cảm thấy khó thở;
    • Tăng huyết áp – nhức đầu dữ dội, mờ mắt, dồn dập ở cổ hoặc tai, chóng mặt;
    • Lượng đường trong máu thấp – nhức đầu, đói, yếu, đổ mồ hôi, nhầm lẫn, khó chịu, chóng mặt, nhịp tim nhanh, hoặc cảm thấy bồn chồn;
    • Dấu hiệu chảy máu bên trong cơ thể bạn – thay đổi trạng thái tinh thần, máu trong nước tiểu, đau và sưng trong dạ dày, phân có máu hoặc hắc ín, ho ra máu hoặc nôn giống như bã cà phê;
    • Dấu hiệu của sự phá vỡ tế bào khối u – chuột rút cơ bắp, mệt mỏi, nhầm lẫn, nhịp tim nhanh hay chậm, nôn mửa, tiêu chảy, đi tiểu giảm, ngứa ran ở tay hoặc chân, ngứa ran quanh miệng;
    • Các triệu chứng của vấn đề về tuyến giáp – mệt mỏi nghiêm trọng và tồi tệ hơn, trầm cảm, nhịp tim nhanh, kích động, run rẩy, cảm thấy lo lắng, đổ mồ hôi, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, rụng tóc, thay đổi cân nặng, kinh nguyệt không đều..

Tương tác thuốc

  • Các thuốc có thể làm tăng nồng độ sunitinib trong huyết tương:
    • Phối hợp sunitinib với chất ức chế mạnh CYP3A4, ketoconazole sẽ làm tăng 45% Cmax và tăng 51% các giá trị AUC0-&infini; của phức hợp [sunitinib + chất chuyển hóa chủ yếu có hoạt tính] sau khi dùng liều duy nhất sunitinib cho người tình nguyện khỏe mạnh.
    • Dùng sunitinib cùng chất ức chế mạnh họ CYP3A4 (ví dụ ritonavir, itraconazole, erythromycin, clarithromycin, nước bưởi ép) có thể làm tăng các nồng độ của sunitinib. Cần tránh không dùng sunitinib cùng các chất ức chế CYP3A4 hoặc lựa chọn phối hợp với một thuốc mà không có hoặc có rất ít tiềm năng ức chế CYP3A4. Nếu lại không có khả năng như vậy thì cần giảm liều sunitinib.
  • Các thuốc có thể làm giảm nồng độ sunitinib trong huyết tương:
    • Phối hợp sunitinib với chất gây cảm ứng CYP3A4, rifampicin, sẽ làm giảm 23% Cmax và giảm 46% AUC0-&infini; của phức hợp [sunitinib + chất chuyển hóa chủ yếu có hoạt tính] sau khi dùng liều duy nhất sunitinib cho người tình nguyện khỏe mạnh.
    • Dùng sunitinib với các chất gây cảm ứng mạnh họ CYP3A4 (ví dụ phenytoin, dexamethasone, carbamazepin, rifampicin, phenobarbital hoặc Hypericum perforatum còn gọi là St. John’s Wort) sẽ có thể làm giảm các nồng độ của sunitinib. Vì vậy, cần tránh phối hợp với các chất gây cảm ứng, hoặc là chọn phối hợp với một thuốc thay thế mà không có hoặc rất ít có tiềm năng gây cảm ứng CYP3A4. Nếu lại không có khả năng như vậy, thì có thể phải tăng liều sunitinib.

Quá liều và xử trí

  • Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều sunitinib và điều trị quá liều nên dựa vào các biện pháp hỗ trợ chung. Khi có chỉ định, cần thải lượng thuốc chưa hấp thu bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày.

Bảo quản

  •  Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng. Để xa tầm tay của trẻ em.

Sản phẩm tương tự

Giá thuốc Sunitix 12.5mg là bao nhiêu?

  • Sunitix 12.5mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Ung Thư TAP. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua thuốc Sunitix 12.5mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua thuốc Sunitix 12.5mg tại Ung Thư TAP bằng cách

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không) 
  • Mua hàng trên website : https://ungthutap.com
  • Mua hàng qua hotline : Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Thông tin về thuốc Sunitix 12.5mg được Ung Thư TAP tổng hợp, sàng lọc kỹ lưỡng từ Dược Thư Quốc Gia Việt Nam. Bạn cũng có thể tham khảo thêm về thông tin thuốc từ: 
  • https://santhuoc.net/san-pham/sunitix-12-5mg-thuoc-dieu-tri-ung-thu-hieu-qua-cua-beacon.html

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

5
Điểm đánh giá
(1 lượt đánh giá)
100 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB