Mitidipil 4mg - Thuốc điều trị cao huyết áp hiệu quả

6,800 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2021-12-21 16:18:52

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-32466-19
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Lacidipin 4mg
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Minh Tín

Video

Mitidipil 4mg là thuốc gì?

  • Mitidipil 4mg được biết đến là một trong những công trình nghiên cứu của Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận. Thuốc Mitidipil 4mg được các chuyên gia y dược chỉ định dùng trong điều trị bệnh cao huyết áp.

Thông tin cơ bản của thuốc Mitidipil 4mg

  • Hoạt chất chính: Lacidipin 4mg

  • Phân loại hoạt chất: Thuốc chẹn kênh canxi, dẫn xuất dihydropyridin

  • Tên thương mại: Mitidipil 4mg

  • Phân dạng bào chế: Viên nén phân tán

  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 3 vỉ x 10 viên

  • Xuất xứ: Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận

Thành phần – hàm lượng của thuốc Mitidipil 4mg

  • Lacidipin 4mg

  • Tá dược vừa đủ.

Đặc tính dược lực học

  • Lacidipin là một chất ức chế canxi mạnh và đặc hiệu với tác động chon lọc cao đối với kênh canxi ở cơ trơn mạch máu. Tác dụng chính của thuốc là làm giãn tiểu động mạch ngoại vi, giảm kháng lực mạch máu ngoại biên và giảm huyết áp.

Đặc tính dược động học

  • Hấp thu: Khi dùng đường uống, lacidipin được hấp thu nhanh nhưng ít ở đường tiêu hóa. Thuốc mất hoạt tính một phần lớn đầu tiên ở gan. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong khoảng 30 đến 150 phút.

  • Thải trừ: Lacidipin được đào thải chủ yếu do sự chuyển hóa ở gan. Không có bằng chứng cho thấy thuốc gây cảm ứng hay ức chế các enzym ở gan. Khoảng 70% liều dùng được đào thải dưới dạng chuyển hóa qua phân và phần còn lại được đào thải dưới dạng chuyển hóa qua nước tiểu.

Tác dụng – chỉ định của thuốc Mitidipil 4mg

Thuốc Mitidipil 4mg với thành phần chính là Lacidipin 4mg được chỉ định dùng để:

  • Lacidipine có thể được dùng riêng biệt như một biện pháp trị liệu bệnh cao huyết áp hay dùng kết hợp với những tác nhân làm hạ huyết áp khác như thuốc chẹn bêta và thuốc lợi tiểu.

Chống chỉ định của thuốc Mitidipil 4mg

Chống chỉ định sử dụng thuốc Mitidipil 4mg ở những trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân đã có phản ứng dị ứng với dihydropyridin khác vì nguy cơ phản ứng chéo.

  • Cũng như các thuốc đối kháng canxi khác, nên ngưng dùng lacidipin ở những bệnh nhân bị sốc tim và đau thắt ngực không ổn định. Ngoài ra, dihydropyridin đã được chứng minh là làm giảm lưu lượng máu động mạch vành ở những bệnh nhân hẹp động mạch chủ vì vậy lacidipin cũng được chống chỉ định.

  • Không nên sử dụng lacidipin trong hoặc sau một tháng nhồi máu cơ tim.

Cách dùng thuốc Mitidipil 4mg

  • Uống nguyên viên hoặc phân tán. Nếu phân tán thì nên uống ngay lập tức Nên uống thuốc vào giờ cố định trong ngày, tốt nhất nên uống thuốc vào buổi sáng. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng của thuốc Mitidipil 4mg

  • Liều khởi đầu là 2 mg một lần mỗi ngày.

  • Điều trị tăng huyết áp nên tùy theo mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân.

  • Có thể tăng liều lên 4 mg và nếu cần thiết lên 6 mg sau thời gian phù hợp để có được đầy đủ tác dụng dược lý của thuốc. Trong thực tế thời gian này không dưới 3 đến 4 tuần trừ khi điều kiện lâm sàng đòi hỏi tăng liều nhanh hơn. Khoảng thời gian điều trị không phải luôn cố định.

  • Suy gan: Lacidipin được chuyển hóa chủ yếu bởi gan, do đó ở bệnh nhân bị suy gan, sinh khả dụng của thuốc có thể tăng dẫn đến tác dụng hạ huyết áp. Những bệnh nhân trên phải được theo dõi cẩn thận, trong một số trường hợp cần phải giảm liều.

  • Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận do lacidipin không bài tiết qua thận.

  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Chưa có dữ liệu.

  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Mitidipil 4mg

  • Cần cảnh giác khả năng lacidipin có thể gây giãn cơ tử cung sau khi sinh.

  • Trong các nghiên cứu chuyên ngành. Lacidipin đã được chứng minh là không ảnh hưởng đến chức năng khởi nhịp của nút xoang hoặc gây ra kéo dài sự dẫn truyền nút nhĩ thất. Tuy nhiên, cũng nên chú ý đến khả năng tác dụng trên lí thuyết của chất đối kháng canxi ảnh hưởng đến hoạt động của nút xoang và nút nhĩ thất, và do đó nên sử dụng lacidipin thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bất thường trong hoạt động của các nút xoang và nhĩ thất.

  • Cũng như các thuốc chẹn kênh canxi khác thuộc nhóm dihydropyridin, nên sử dụng lacidipin thận trọng ở những bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT hoặc bẩm sinh. Lacidipin cũng nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp loại I và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, thuốc kháng sinh (ví dụ: erythromycin) và một số thuốc kháng histamin (ví dụ: terfenadin).

  • Cũng như các thuốc chẹn kênh canxi khác, nên sử dụng lacidipin thận trọng ở những bệnh nhân có áp lực đổ đầy thất thấp

  • Không có bằng chứng cho thấy lạcidipin có ích cho phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim.

  • Hiệu quả và độ an toàn của lacidipin trong điều trị tăng huyết áp ác tính chưa được xác định.

  • Lacidipin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có chức năng gan suy giảm vì làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

  • Không có bằng chứng cho thấy lacidipin làm giảm dung nạp glucose hoặc làm thay đổi kiểm soát bệnh tiểu đường.

  • Sản phẩm này chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp của không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng Mitidipil 4mg ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Đối với phụ nữ đang mang thai: 

    • Các thuốc ức chế canxi nói chung đều ức chế co bóp tử cung ở giai đoạn đầu, nhưng chưa có bằng chứng chắc chắn rằng thuốc làm chậm sinh đẻ. Tuy nhiên thuốc gây ra một số tai biến như: Gây thiếu oxy cho bào thai do giãn mạch, hạ huyết áp ở mẹ, làm giảm tưới máu tử cung và nhau thai.

    • Chưa có số liệu về tính an toàn của lacidipin ở phụ nữ mang thai.

    • Lacidipin có thể gây giãn cơ tử cung trong thời kỳ mang thai do đó nên cân nhắc khi sử dụng.

    • Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai hay làm chậm tăng trưởng của thai nhi.

    • Chỉ nên dùng lacidipin cho phụ nữ có thai khi lợi ích mang lại cho mẹ vượt trội tác dụng không mong muốn có thể xảy ra đối với thai nhi hay trẻ sơ sinh.

  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Nghiên cứu về khả năng bài tiết qua sữa ở súc vật, cho thấy rằng lacidipin (hay chất chuyển hóa của nó) hầu như không được bài tiết qua sữa. Chỉ nên dùng lacidipin cho phụ nữ có thai hay nuôi con bú khi lợi ích điều trị cho người mẹ cao hơn khả năng có thể xảy ra tác dụng ngoại ý cho thai nhi hay trẻ sơ sinh.

Sử dụng Mitidipil 4mg với người lái xe và vận hành máy móc

  • Lacidipin có thể gây chóng mặt nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bị chóng mặt hoặc các triệu chứng liên quan.

Thuốc Mitidipil 4mg gây tác dụng phụ gì?

Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Mitidipil 4mg cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:

  • Lacidipin thường được dung nạp tốt. Có thể gặp tác dụng không mong muốn nhẹ ở một vài bệnh nhân liên quan đến tác dụng dược lý đã biết là gây giãn mạch ngoại biên.

    • Rối loạn tâm thần:

      • Rất hiếm: Phiền muộn

    • Rối loạn hệ thần kinh:

      • Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt.

      • Rất hiếm gặp: Run.

    • Rối loạn trên tim:

      • Thường gặp: Đánh trống ngực, tim đập nhanh.

      • Hiếm gặp: Đau thắt ngực nặng lên không xác định nguyên nhân, ngất, hạ huyết áp.

      • Cũng như các dihydropyridin khác, đã có báo cáo thuốc này gây nặng hơn bệnh đau thắt ngực không rõ nguyên nhân ở một số cá thể, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị. Hiện tượng này xảy ra thường xuyên hơn ở những bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ cơ tim.

    • Rối loạn về mạch:

      • Thường gặp: Đỏ bừng

    • Rối loạn tiêu hóa:

      • Thường gặp: Khó chịu ở dạ dày, nôn.

      • Ít gặp: Tăng sản nướu răng.

    • Rối loạn trên da và các mô dưới da:

      • Thường gặp: phát ban trên da (gồm ban đỏ và ngứa).

      • Hiếm gặp: phù mạch, mày đay.

    • Rối loạn thần và tiết niệu:

      • Thường gặp: tiểu nhiều.

    • Rối loạn mô cơ xương và mô liên kết:

      • Hiếm: Chuột rút cơ bắp

    • Rối loạn toàn thân và tại vị trí sử dụng thuốc:

      • Thường gặp: suy nhược, phù.

      • Người ta cũng đã ghi nhận một sự gia tăng phosphatase kiềm có hồi phục trong một số trường hợp rất hiếm.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác của Mitidipil 4mg với sản phẩm khác

  • Dùng đồng thời lacidipin với các tác nhân làm hạ huyết áp khác, bao gồm thuốc hạ huyết áp, (ví dụ thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta hoặc thuốc ức chế ACE), có thể làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp. Tuy nhiên, không có vấn đề tương tác đặc hiệu trong các nghiên cứu giữa lacidipin và thuốc hạ huyết áp thông thường (ví dụ: thuốc chẹn bêta và thuốc lợi tiểu) hoặc với digoxin, tolbutamid hoặc warfarin.

  • Sử dụng đồng thời với cimetidin làm tăng nồng độ acidipin trong huyết tương

  • Lacidipin liên kết cao với protein (hơn 95%) như albumin và alpha-1-glycoprotein.

  • Cũng như các dihydropyridin khác, không nên dùng lacidipin với nước ép bưởi vì sinh khả dụng có thể bị thay đổi.

  • Trong những nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận dùng cyclosporin cho thấy cyclosporin làm giảm có hồi phục lạcidipin trong dòng huyết tương qua thận và làm giảm tỷ lệ lọc cầu thận.

  • Lacidipin được chuyển hóa nhờ cytochrom CYP3A4 và do vậy, các chất ức chế CYP3A4 (như: một số thành phần trong nước ép bưởi, chất ức chế HIV-protease….) và các chất cảm ứng CYP3A4 (như: rifampicin …) được dùng đồng thời có thể ảnh hưởng tới sự chuyển hóa và thải trừ lacidipin.

  • Sử dụng đồng thời lacidipin và corticoid hoặc tetracosactid có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp.

Quên liều thuốc Mitidipil 4mg và cách xử lý

  • Nếu quên dùng một liều thuốc thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra.

  • Nếu quên một liều thuốc Misoprostol Stada 200mcg quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên.

  • Không sử dụng 2 liều thuốc Misoprostol Stada 200mcg cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều thuốc Mitidipil 4mg và cách xử lý

  • Không có điều trị cụ thể cho quá liều thuốc Magaluzel

  • Trong trường hợp nghỉ quá liều thì nên ngừng dùng thuốc ngay và điều trị triệu chứng.

  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Cách bảo quản thuốc Mitidipil 4mg

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Mitidipil 4mg giá bao nhiêu?

  • Thuốc Mitidipil 4mg có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Mitidipil 4mg mua ở đâu?

  • Thuốc Mitidipil 4mg hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Các bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:
  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên websitehttps://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotlineCall/Zalo: 0973 998 288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB