Cepemid 1,5g - Thuốc điều trị nhiễm trùng nặng của MD pharco

200,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-04-19 16:05:46

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-21658-14 (CV gia hạn số: 16845/QLD-ĐK; ngày 02/10/2019)
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Imipenem + Cilastatin - 0,75g + 0,75g
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 10 lọ
Dạng bào chế:
Thuốc bột pha tiêm

Video

Cepemid 1,5g MD pharco là thuốc gì?

  • Cepemid 1,5g là thuốc được chỉ định điều trị nhiễm trùng, nhiễm khuẩn ở mức độ nặng một cách hiệu quả và có sự an toàn cao. Thuốc Cepemid 1,5g đã được cấp phép sử dụng ở rất nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam

Thông tin cơ bản

  • Hoạt chất chính: Imipenem + Cilastatin

  • Phân loại hoạt chất: Thuốc kháng sinh, kháng nấm

  • Tên thương mại: Cepemid 1,5g MD pharco

  • Phân dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm

  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 10 lọ

  • Xuất xứ: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân - Việt Nam

Thành phần – hàm lượng

  • Imipenem - 0,75g

  • Cilastatin -  0,75g

  • Tá dược vừa đủ.

Công dụng – chỉ định của thuốc Cepemid 1,5g

Thuốc Cepemid 1,5g có tác dụng gì? điều trị bệnh gì?

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi, áp xe phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm tai giữa…
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng.
  • Nhiễm khuẩn xương khớp: Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn

Chống chỉ định của thuốc Cepemid 1,5g 

Không sử dụng thuốc Cepemid 1,5g khi nào?

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.

  • Khi dùng dung dịch pha loãng có lidocain hydroclorid, chế phẩm dùng tiêm bắp bị chống chỉ định đối với những người bệnh có tiền sử nhạy cảm đối với các thuốc gây tê thuộc loại amid, và những người bệnh bị sốc nặng hoặc bị blốc tim. 

Cách dùng - Liều dùng thuốc Cepemid 1,5g

  • Cách dùng:

    • Chế phẩm chỉ nên sử dụng theo đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch, không dùng để tiêm tĩnh mạch trực tiếp. Phải pha loãng lượng thuốc trong lọ với dung dịch tiêm truyền sao cho nồng độ cuối cùng của imipenem không được quá 5 mg/ml. Truyền trong thời gian 30 - 60 phút. Cần theo dõi xem có bị co giật không. Nếu có buồn nôn và/hoặc nôn trong khi dùng thuốc, phải giảm tốc độ truyền.
    • Cần lắc kỹ lọ đến khi tạo thành một dung dịch trong suốt. Sự thay đổi màu từ không màu sang vàng không ảnh hưởng tới hiệu quả của thuốc. Chế phẩm đã pha với các dung dịch: natri clorid 0,9%, dextrose 5% hoặc 10%, manitol 5% hoặc 10%, dextrose 5% và natri clorid 0,9% hoặc 0,45%, 0,225% ổn định trong vòng 4 giờ nếu để ở nhiệt độ phòng dưới 250C, trong vòng 24 giờ nếu để trong tủ lạnh dưới 40C. Chế phẩm ổn định nhất ở pH 6,5 - 7,5. Dùng dịch treo chế phẩm trong lidocain hydroclorid để tiêm bắp trong vòng 1 giờ sau khi pha.
  • Liều dùng
    • Người lớn:

      • Truyền tĩnh mạch: Nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa: 250 - 500 mg, cứ 6 - 8 giờ một lần (1 - 4 g mỗi ngày). Nhiễm khuẩn nặng do những vi khuẩn chỉ nhạy cảm mức độ vừa: 1 g cứ 6 - 8 giờ một lần. Liều tối đa hàng ngày 4 g hoặc 50 mg/kg thể trọng. Truyền liều 250 - 500 mg trong 20 - 30 phút; truyền liều 1 g trong 40 - 60 phút.

      • Tiêm bắp: Chỉ áp dụng với nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa: 500 - 750 mg, cứ 12 giờ một lần (Ghi chú: Liều 750 mg được dùng cho những nhiễm khuẩn trong ổ bụng và những nhiễm khuẩn nặng hơn ở đường hô hấp, da và phụ khoa). Không dùng tổng liều tiêm bắp quá 1,5 g một ngày; Cần tiêm sâu trong khối cơ lớn.

    • Trẻ em dưới 12 tuổi: Độ an toàn và hiệu lực của imipenem chưa được xác định đối với trẻ em, nhưng imipenem tiêm tĩnh mạch đã được sử dụng có hiệu quả, với liều: 12 - 25 mg/kg, 6 giờ một lần.

    • Trong trường hợp suy thận, giảm liều như sau: Độ thanh thải creatinin 30 - 70 ml/phút, cho 75% liều thường dùng; Độ thanh thải creatinin 20 - 30 ml/phút, cho 50% liều thường dùng; Độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút, cho 25% liều thường dùng.

    • Cho một liều bổ sung sau khi thẩm tách máu.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Cepemid 1,5g

  • Bệnh nhân dị ứng với penicilin do có phản ứng quá mẫn chéo giữa người bệnh với kháng sinh nhóm beta-lactam.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc với người bị suy thận hoặc nghi ngờ suy thận. Cần tiến hành xét nghiệm và theo dõi cận lâm sàng ở những bệnh nhân này.
  • Người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc.
  • Dùng Cepemid dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Nếu bị bội nhiễm phải ngừng sử dụng thuốc.
  • Thận trọng khi dùng Cepemid cho trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non do chưa xác định được tính an toàn của thuốc đối với đối tượng này..

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Đối với phụ nữ đang mang thai: Xem xét giữa lợi ích và nguy cơ bằng việc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Cepemid 1,5g MD pharco

  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn khi có nhu cầu sử dụng Cepemid 1,5g MD pharco

Sử dụng với người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa rõ ảnh hưởng cụ thể của thuốc trên những đối tượng này.

  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc Cepemid 1,5g gây tác dụng phụ gì?

  • Tác dụng phụ thường gặp nhất là buồn nôn và nôn. Co giật có thể xảy ra, đặc biệt khi dùng liều cao cho người bệnh có thương tổn ở hệ thần kinh trung ương và người suy thận. Người bệnh bị dị ứng với những kháng sinh beta-lactam khác có thể có phản ứng mẫn cảm khi dùng imipenem.

  • Thường gặp, ADR>1/100:

    • Buồn nôn, nôn, ỉa chảy; viêm tĩnh mạch 

  • Ít gặp, 1/100<ADR<1/1000:

    • Hạ huyết áp, đánh trống ngực; cơn động kinh; ban đỏ; viêm đại tràng màng giả; giảm bạch cầu trung tính (gồm cả mất bạch cầu hạt), tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu, thử nghiệm Coombs (+), giảm tiểu cầu, tăng thời gian prothrombin; tăng AST, ALT, phosphatase kiềm, và bilirubin; đau ở chỗ tiêm; tăng urê và creatinin huyết, xét nghiệm nước tiểu không bình thường.

  • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc 

Tương tác của Cepemid 1,5g

  • Imipenem mất hoạt tính ở pH acid hoặc kiềm. Không trộn lẫn chế phẩm vào những kháng sinh khác. Tuy nhiên thuốc có thể dùng đồng thời, nhưng tại các vị trí tiêm khác nhau, như các aminoglycosid. 

  • Để đảm bảo, hãy nói với bác sĩ danh sách các thuốc mà bạn đang sử dụng, để có hướng điều trị phù hợp.

Quên liều

  • Nếu quên dùng một liều thuốc thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra. Nếu quên một liều quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không sử dụng 2 liều cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều và cách xử lý

  • Triệu chứng quá liều gồm tăng nhạy cảm thần kinh - cơ, cơn co giật. Trong trường hợp quá liều, ngừng dùng chế phẩm, điều trị triệu chứng, và áp dụng những biện pháp hỗ trợ cần thiết. Có thể áp dụng thẩm tách máu để loại trừ thuốc ra khởi hệ tuần hoàn.

Cách bảo quản thuốc Cepemid 1,5g MD pharco

  • Bảo quản thuốc Cepemid 1,5g MD pharco ở nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Cepemid 1,5g MD pharco giá bao nhiêu?

  • Thuốc Cepemid 1,5g MD pharco có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Cepemid 1,5g MD pharco mua ở đâu?

Thuốc Cepemid 1,5g MD pharco hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Các bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên websitehttps://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotlineCall/Zalo: 0973 998 288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân

Video về Cepemid 1,5g MD pharco

Video hướng dẫn sử dụng Cepemid 1,5g MD pharco


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB