Cefeme 2g - Thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn

86,600 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2021-11-18 07:17:59

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-19242-15
Hoạt chất/Hàm lượng:
Cefepim 2g
Công ty đăng ký:
Medochemie Ltd. - Factory C, Cyprus

Video

Cefeme 2g là thuốc gì?

  • Cefeme 2g có hoạt chất chính là Cefepim, được điều chế ở dạng Bột pha tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn sinh dục, nhiễm khuẩn xương. Cefeme 2g được sản xuất bởi Medochemie Ltd. - Factory C, Cyprus.

Thông tin cơ bản của thuốc Cefeme 2g

  • Hoạt chất chính: Cefepim.

  • Phân loại hoạt chất: Thuốc nhiễm khuẩn.

  • Tên thương mại: Cefeme 2g.

  • Phân dạng bào chế:Bột pha tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch.

  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 1 lọ bột.

  • Xuất xứ: Medochemie Ltd. - Factory C, Cyprus.

Thành phần – hàm lượng của thuốc Cefeme 2g

  • Cefepim 2g.

  • Tá dược vừa đủ.

Đặc tính dược lực học

  • Cefepime là một kháng sinh thuộc họ betalactamin, nhóm cephalosporin thế hệ IV.

Đặc tính dược động học

  •  Phân bố: Các nồng độ trung bình trong huyết tương của cefepime được quan sát ở đàn ông sau khi truyền tĩnh mạch trong 30 phút liều duy nhất 250mg, 500mg, 1g và 2g hoặc sau khi tiêm bắp liều duy nhất 500mg, 1g, 2g

  • Sự phân phối đến mô của cefepime không biến đổi khi liều dùng trong khoảng 250mg-2g. Thể tích phân phối trung bình ở tình trạng cân bằng là 18 lít. Thời gian bán hủy của cefepime trung bình là 2 giờ. Không ghi nhận có hiện tượng tích lũy thuốc khi dùng liều 2g IV mỗi 8 giờ trong vòng 9 ngày. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương dưới 19% và không phụ thuộc vào nồng độ trong huyết thanh của cefepime.

  • Chuyển hóa: Cefepime ít bị chuyển hóa. Thuốc được chuyển hóa thành N-methylpyrrolidine N-oxyd; chất này được bài tiết qua nước tiểu, tương ứng với 7% liều dùng.

  • Thải trừ: Thanh thải toàn phần trung bình là 120ml/phút. Thanh thải trung bình ở thận của cefepime là 110ml/phút, thuốc được đào thải chủ yếu qua thận, chủ yếu do quá trình lọc ở cầu thận. 85% liều dùng được tìm thấy dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Sau khi dùng liều 500mg đường tĩnh mạch, nồng độ cefepime không còn phát hiện được trong huyết tương sau 12 giờ và không còn phát hiện được trong nước tiểu sau 16 giờ.

  • Nồng độ trung bình trong nước tiểu, trong khoảng 12-16 giờ sau khi tiêm, là 17,8mcg/ml. Sau khi dùng 1 hoặc 2g đường tĩnh mạch, các nồng độ trung bình trong nước tiểu tương ứng là 26,5 và 28,8mcg/ml trong khoảng 12-24 giờ.

  • Không còn phát hiện được các nồng độ trong huyết tương sau 24 giờ.

  • Người lớn tuổi:

  • Sự phân phối của cefepime ở người lớn tuổi (> 65 tuổi) đã được nghiên cứu. Ở người có chức năng thận bình thường thì không cần phải chỉnh liều.

  • Người bị suy gan:

  • Ðộng học của cefepime không bị thay đổi ở người bị suy gan được cho dùng liều duy nhất 1g. Do đó không cần thiết phải chỉnh liều.

  • Người bị suy thận:

  • Các nghiên cứu được thực hiện ở những người có các mức độ suy thận khác nhau cho thấy thời gian bán hủy của thuốc kéo dài đáng kể. Có một mối liên quan tuyến tính giữa sự thanh thải cá nhân với sự thanh thải créatinine ở những người giảm chức năng thận. Thời gian bán hủy trung bình ở những bệnh nhân được thẩm phân (lọc máu hay thẩm phân phúc mạc lưu động liên tục) là 13-17 giờ.

Tác dụng – chỉ định của thuốc Cefeme 2g

Thuốc Cefeme 2g với thành phần chính là Cefepim được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên, dưới

  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm

  • Nhiễm khuẩn sinh dục, phụ khoa, tiết niệu

  • Nhiễm khuẩn xương, huyết, nha khoa

  • Dự phòng nhiễm khuẩn trước – sau phẫu thuật

Chống chỉ định của thuốc Cefeme 2g

Chống chỉ định sử dụng thuốc Cefeme 2g ở những trường hợp sau:

  • Quá mẫn với hoạt chất Cefepim hay các thành phần tá dược có trong thuốc.

  • Mẫn cảm với thuốc

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú,

  • Suy thận nặng, viêm đại tràng giả mạc

  • Người già, lái xe, vận hành máy, trẻ em (cẩn thận)

Cách dùng thuốc Cefeme 2g

  • Thuốc Cefeme 2g được bào chế ở dạng bột pha tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch nên được dùng bằng đường tiêm.

  • Để đảm bảo tốt nhất đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo thuốc.

Liều dùng của thuốc Cefeme 2g

  • Ðiều trị nhiễm khuẩn nặng đường niệu có biến chứng (kể cả có viêm bể thận kèm theo), nhiễm khuẩn nặng ở da và cấu trúc da: người bệnh >12 tuổi, cứ 12 giờ, tiêm tĩnh mạch 2g, trong 10 ngày.

  • Ðiều trị viêm phổi nặng, kể cả có nhiễm khuẩn huyết kèm theo: 2g/lần, ngày 2 lần cách nhau 12 giờ, dùng trong 7 – 10 ngày.

  • Liều lượng ở người suy thận: Người bị suy thận (độ thanh thải creatinin < 60ml/phút), dùng liều ban đầu bằng liều cho người có chức năng thận bình thường. Tính toán liều duy trì theo độ thanh thải creatinin của người bệnh (đo hoặc ước tính) Clcr 30 – 60 ml/phút: Liều trong 24 giờ như liều thường dùng; Clcr 10 – 30ml/phút: Liều trong 24 giờ bằng 50% liều thường dùng; Clcr < 10ml/phút: Liều trong 24 giờ bằng 25% liều thường dùng.

  • Vì 68% lượng cefepim trong cơ thể mất đi sau 3 giờ lọc máu nên đối với người bệnh đang lọc máu thì sau mỗi lần lọc cần bù đắp lại bằng một liều tương đương với liều ban đầu. Người bệnh đang thẩm tách phúc mạc ngoại trú thì nên cho liều thường dùng cách 48 giờ một lần hơn là cách 12 giờ một lần.

  • Khuyến cáo vẫn nên hỏi bác sĩ để đảm bảo liều dùng.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Cefeme 2g

  • Người Suy thận, phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ < 2 tháng tuổi không dùng.

  • Hãy luôn nhớ là cần phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo sản phẩm.

  • Sản phẩm có thể hiệu quả nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào cơ thể, cơ địa của từng người.

  • Chú ý hạn sử dụng của thuốc, không sử dụng nếu như chế phẩm đã đổi màu bất thường hay quá hạn sử dụng.

  • Người sử dụng sản phẩm này cần được biết đến một số tác dụng phụ hay tương tác sản phẩm nếu có

Sử dụng Cefeme 2g ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Đối với phụ nữ đang mang thai: Không sử dụng thuốc Cefeme 2g với phụ nữ có thai.

  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Không sử dụng thuốc trên đối tượng này.

Sử dụng Cefeme 2g với người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa rõ ảnh hưởng cụ thể của thuốc trên những đối tượng này.

  • Với thể trạng của mỗi người có thể sẽ xảy ra một số hiện tượng khác nhau ảnh hưởng.

  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc Cefeme 2g gây tác dụng phụ gì?

  • Nổi mẩn, ngứa, mề đay, buồn nôn, nôn, nhiễm Candida miệng, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc, viêm tại chỗ tiêm truyền, nhức đầu, sốt, viêm âm đạo, ban đỏ, đau bụng, táo bón, giãn mạch, khó thở, choáng váng, dị cảm, ngứa ở đường sinh dục, xáo trộn vị giác.

  • Khó tiêu, mệt mỏi, đau vùng tiêm

  • Khô miệng, miệng có vị kim loại

  • Giảm bạch cầu – tiểu cầu, đau nhức cơ

  • Sưng phù tay chân – mặt

  • VIêm đại tràng giả mạc

  • Rất hiếm: lạnh run, phản vệ & co giật.

  • Một số tác dụng phụ khác không được liệt kê tại đây.

Nói với bác sĩ nếu như bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.

Tương tác của Cefeme 2g với sản phẩm khác

  • Thuốc còn có thể xảy ra một số các loại tương tác khác với nước ép hoa quả.

  • Để đảm bảo, hãy nói với bác sĩ danh sách các thuốc mà bạn đang sử dụng, để có hướng điều trị phù hợp.

Quên liều thuốc Cefeme 2g và cách xử lý

  • Nếu quên dùng một liều thuốc thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra.

  • Nếu quên một liều thuốc Cefeme 2g quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên.

  • Không sử dụng 2 liều thuốc Cefeme 2g cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều thuốc Cefeme 2g và cách xử lý

  • Không có điều trị cụ thể cho quá liều thuốc Cefeme 2g.

  • Trong trường hợp nghỉ quá liều thì nên ngừng dùng thuốc ngay và điều trị triệu chứng.

  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Cách bảo quản thuốc Cefeme 2g

  • Bảo quản thuốc Cefeme 2g ở nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Cefeme 2g giá bao nhiêu?

  • Thuốc Cefeme 2gcó giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Cefeme 2g mua ở đâu?

Thuốc Cefeme 2g hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên website : https://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 0973.998.288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

5
Điểm đánh giá
(1 lượt đánh giá)
100 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB