A.T Carboplatin 150mg - Thuốc điều trị ung thư của DP An Thiên

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-02-24 11:39:37

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
QLĐB-531-16
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Carboplatin 150mg/lọ -
Hạn sử dụng:
24 tháng
Công ty đăng ký:
Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên.
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 1 lọ thuốc + 1 ống dung môi 10ml và 1 ống dung môi 5ml. Hộp 3 lọ thuốc + 3 ống dung môi 10ml và 3 ống dung môi 5ml. Hộp 5 lọ thuốc + 5 ống dung môi 10ml và 5 ống dung môi 5ml.
Dạng bào chế:
Bột khô pha tiêm truyền.

Video

A.T Carboplatin 150mg là thuốc gì?

  • A.T Carboplatin là thuốc được sử dụng trong điều trị nhiều loại ung thư khác nhau điển hình như ung thư buồng trứng, ung thư phổi, u nguyên bào võng mạc tiến triển và tái phát ở trẻ em. Thuốc A.T Carboplatin 150mg đã qua kiểm định và được sử dụng tại nhiều bệnh viện trên toàn quốc.

Dạng bào chế

  • Bột khô pha tiêm truyền.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ thuốc + 1 ống dung môi 10ml và 1 ống dung môi 5ml.
  • Hộp 3 lọ thuốc + 3 ống dung môi 10ml và 3 ống dung môi 5ml.
  • Hộp 5 lọ thuốc + 5 ống dung môi 10ml và 5 ống dung môi 5ml.

Thành phần

  • Carboplatin 150mg/lọ
  • Carboplatin là một phức hợp kim loại nặng chứa một nguyên tử trung tâm platinum. Đây là một chất tương tự cisplatin. Carboplatin có tính chất sinh hoá giống như cisplatin. Nó gắn vào ADN để tạo liên kết chéo bên trong và giữa 2 chuỗi ADN, làm thay đổi cấu trúc và ức chế sự tổng hợp ADN.

Công dụng - Chỉ định của thuốc A.T Carboplatin 150mg

A.T Carboplatin 150mg được dùng để điều trị một số bệnh sau:

  • Ung thư buồng trứng (từ giai đoạn Ic đến IV, sau phẫu thuật, tái phát, di căn sau điều trị).
  • Ung thư phổi (cả ung thư phổi tế bào nhỏ, cả ung thư phổi không tế bào nhỏ).
  • Ung thư đầu và cổ.
  • U Wilms, u não, u nguyên bào thần kinh.
  • Ung thư tinh hoàn, ung thư bàng quang, u nguyên bào võng mạc tiến triển và tái phát ở trẻ em.

Chống chỉ định của thuốc A.T Carboplatin 150mg

  • Suy tuỷ nặng, suy thận nặng.
  • Phụ nữ mang thai hoặc thời kì cho con bú.
  • Dị ứng nặng với thuốc có platin.

Liều lượng - Cách dùng thuốc A.T Carboplatin 150mg

  • Cách dùng:
    • Pha loãng thuốc: Có thể pha loãng thuốc với dung dịch glucose 5% hoặc NaCl 0,9% để có nồng độ 0,5 mg/ ml.
    • Carboplatin thường được truyền tĩnh mạch trong 15 phút hoặc lâu hơn. Có thể truyền liên tục trong 24 giờ, hoặc tiêm màng bụng.
  • Liều dùng:
    • Người lớn (có chức năng thận bình thường và chưa từng điều trị bằng phương pháp nào): Liều khuyến cáo là tiêm IV 400 mg/m2. Có thể điều trị tiếp tục 1 liệu trình khác sau 4 tuần.
    • Bệnh nhân đã điều tri suy thận, suy tủy, chiếu tia: Sử dụng 300 - 320 mg/m2.
    • Đối với bệnh nhân bị suy thận:
      • Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải Creatini 41-59 ml/phút: Liều khởi đầu 250 mg/m2.
      • Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải Creatini 16-40 ml/phút: Liều khởi đầu 200 mg/m2.
    • Điều trị ung thư buồng trứng:
      • Ung thư buồng trứng tiến triển (giai đoạn III và IV): liều khởi đầu carboplatin cho người lớn 300 mg/m2. Liều dùng lần sau phải sau 4 tuần hoặc lâu hơn nếu độc tính trên máu phục hồi chậm và điều chỉnh liều tùy theo mức giảm huyết cầu trong lần điều trị trước. Tổng 1 đợt điều trị là 6 lần.
      • Ung thư buồng trứng tái phát: liều khởi đầu là 360 mg/ m2, 4 tuần 1 lần.
    • Điều chỉnh liều tùy theo mức độ giảm huyết cầu của lần dùng trước:
      • Nếu độc tính trên máu không đáng kể (tiểu cầu trên 100.000/mm3 và bạch cầu trung tính trên 2.000/mm3) dù dùng carboplatin đơn độc hay phối hợp thì cũng nên tăng liều 25%.
      • Nếu độc tính trên máu ở mức nhẹ đến vừa (tiểu cầu 50.000 - 100.000/mm3 và bạch cầu trung tính 500 - 2.000/mm3) liều dùng lần sau bằng liều dùng lần trước.
      • Nếu độc tính trên máu ở mức vừa đến nặng (tiểu cầu dưới 50.000/mm3 và bạch cầu trung tính dưới 500/mm3) thì giảm liều lần sau đi 25%.
      • Nếu sau 2 lần giảm liều chỉ còn bằng 50% liều ban đầu mà các huyết cầu vẫn giảm từ vừa đến nặng thì có thể thay carboplatin bằng cisplatin vì cisplatin có độc tính trên tủy xương thấp hơn.
    • Điều trị các bệnh ung thư khác: Liều carboplatin dùng điều trị các ung thư khác cũng tương tự như ung thư buồng trứng.

Lưu ý đặc biệt, cảnh báo và thận trọng

  • Carboplatin là thuốc rất độc có chỉ số điều trị thấp. Đáp ứng điều trị thường không xảy ra nếu không có biểu hiện độc.
  • Đối với người cao tuổi (> 65 tuổi) biểu hiện độc thần kinh, suy tủy, suy thận dễ xảy ra hơn người trẻ.
  • Thuốc được dùng dưới sự theo dõi chặt chẽ của Bác sĩ chuyên khoa ung thư.
  • Phải thận trọng khi pha thuốc và khi thao tác với thuốc, không được để thuốc dây bẩn lên da. Thuốc bắn vào mắt có thể bị mù.
  • Phải tiêm thuốc vào trong mạch máu, nếu tiêm ra ngoài mạch có thể bị hoại tử.
  • Thuốc sau khi pha cần sử dụng ngay.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai:
    • Carboplatin đã được chứng minh là độc cho thai và gây đột biến, không nên dùng cho phụ nữ có thai. Phụ nữ Có khả năng mang thai nên sử dụng phương tiện ngừa thai thích hợp và chỉ được sử dụng carboplatin khi lợi ích vượt trội nguy Cơ. Nếu trong khi dùng thuốc bệnh nhân có thai, bệnh nhân nên được báo cho biết về nguy hiểm đối với thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú:
    • Chưa biết Carboplatin có bài tiết qua sữa hay không, vì vậy nên ngưng cho con bú khi đang dùng carboplatin.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Ở liều điều trị, thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, Tuy nhiên nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.

Tác dụng phụ của A.T Carboplatin 150mg

  • Ức chế tủy xương, suy thận, tăng acid uric máu, rối loạn điện giải, rối loạn thính giác, bệnh thần kinh ngoại biên, tăng suy gan.
  • Rối loạn tiêu hóa.
  • Dị ứng, rụng tóc, sốt.
  • Giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu trung tính.
  • Thiếu máu
  • Biến chứng nhiễm khuẩn & xuất huyết.
  • Tăng urê huyết, creatinine huyết thanh.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Giảm thính lực.
  • Dị cảm, giảm phản ứng sâu của gân.
  • Ban da, ngứa.
  • Bất thường xét nghiệm chức năng gan.
  • Thay đổi vị giác, rụng tóc, sốt, ớn lạnh.

Tương tác thuốc

  • Dùng phối hợp với thuốc khác cũng gây suy tuỷ hoặc điều trị tia xạ sẽ làm tăng độc tính trên máu. Vì vậy, nếu người bệnh dùng phối hợp, phải theo dõi thật thận trọng. Liều dùng và thời gian dùng phải điều chỉnh sao cho độc tính ở mức chấp nhận được. Ngoài ra, những người đã dùng thuốc chống ung thư trước đó, độc tính trên máu cũng nặng hơn. Khi phối hợp với cyclophosphamid, độc tính trên máu (gây suy tuỷ), độc tính trên tiêu hoá, thần kinh, trên thính giác và thị giác đều tăng lên nhiều.
  • Nếu phối hợp với aminoglycosid hoặc thuốc cũng gây độc cho thận sẽ làm tăng mạnh độc tính trên thận và thính giác. Nếu phải phối hợp, cần rất thận trọng.
  • Khi phối hợp với các thuốc có tác dụng độc trên thính giác (aminoglycosid, furosemid, ifosfamid) sẽ làm tăng tác dụng độc trên thính giác của carboplatin. Trẻ em dùng liều carboplatin cao hơn liều khuyến cáo, lại phối hợp với thuốc gây độc với thính giác, có thể dẫn đến điếc.
  • Dùng phối hợp carboplatin với các thuốc khác gây nôn sẽ làm tăng nôn.
  • Warfarin: tăng tác dụng dễ gây chảy máu khi phối hợp với carboplatin.
  • Phenytoin: nồng độ phenytoin có thể giảm khi dùng đồng thời với carboplatin.
  • Carboplatin phản ứng với nhôm gây kết tủa và làm mất tác dụng. Các kim tiêm, bơm tiêm, ống thông, dụng cụ pha chế và sử dụng thuốc có nhôm không được dùng khi sử dụng Carboplatin.

Quá liều và xử trí

  • Quá liều
    • Khi dùng quá liều sẽ xuất hiện rất nhiều biểu hiện độc, nặng nhất là suy tuỷ và độc với gan. Kế đó là độc tính với thận, thần kinh, thính giác, tiêu hoá.
  • Xử trí
    • Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
    • Khi biết là dùng quá liều, trước tiên phải ngừng thuốc.
    • Điều trị triệu chứng. Các phản ứng quá mẫn (biểu hiện phù mặt, co thắt phế quản, nhịp tim nhanh, huyết áp hạ) nên xử trí bằng tiêm tĩnh mạch epinephrin, corticosteroid, thuốc kháng histamin.
    • Để chống suy tuỷ, cần truyền máu, hoặc truyền riêng tiểu cầu, hồng cầu, dùng thuốc kích thích dòng tế bào bạch cầu.
    • Về nguyên tắc, carboplatin có thể thẩm tách máu được, nhưng còn chưa biết phương pháp này có tăng thải trừ carboplatin được không, vì carboplatin và các chất chuyển hoá của nó ở dạng tự do, không liên kết với protein trong huyết tương, có hàm lượng thấp.

Bảo quản

  •  Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng. Để xa tầm tay của trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nhà sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên.

Sản phẩm tương tự

Thuốc A.T Carboplatin 150mg giá bao nhiêu?

  • Thuốc A.T Carboplatin 150mg có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc A.T Carboplatin 150mg mua ở đâu?

  • Thuốc A.T Carboplatin 150mg hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Các bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:
  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên websitehttps://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotlineCall/Zalo: 0973 998 288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

5
Điểm đánh giá
(1 lượt đánh giá)
100 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB