Femoston Conti - Thuốc điều trị thiếu hụt estrogen hiệu quả

1,100,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2021-12-02 20:27:27

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-18649-15
Hoạt chất/Hàm lượng:
Estradiol 1mg + Dydrogesterone 5mg
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
Abbott Laboratories GmbH

Video

Femoston Conti là thuốc gì?

  • Femoston Conti là thuốc chứa hai thành phần chính là Estradiol và Dydrogesterone, có tác dụng điều trị thiếu hụt estrogen cho phụ nữ sau mãn kinh. Thuốc Femoston Conti là công trình nghiên cứu và phát triển của hãng dược phẩm có tiếng Abbott Biologicals B.V - Hà Lan.

Thông tin cơ bản của thuốc Femoston Conti

  • Hoạt chất chính: Estradiol + Dydrogesterone.

  • Phân loại hoạt chất: Thuốc nội tiết.

  • Tên thương mại: Femoston Conti.

  • Phân dạng bào chế: Viên nén bao phim.

  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 1 vỉ x 28 viên.

  • Xuất xứ: Abbott Biologicals B.V - Hà Lan.

Thành phần – hàm lượng của thuốc Femoston Conti

  • Estradiol 1mg + Dydrogesterone 5mg.

  • Tá dược vừa đủ.

Đặc tính dược lực học

  • Estradiol: Hoạt chất 17B-estradiol đã được xác định về mặt hóa học và sinh học là estradiol nội sinh ở người. Nó thay thế cho oestrogen đã bị giảm tiết ở phụ nữ mãn kinh, và làm giảm nhẹ triệu chứng mãn kinh. Oestrogen giúp tránh mất xương do mãn kinh hoặc phẫu thuật buồng trứng.

  • Dydrogesterone: Dydrogesterone là một progestogen dùng đường uống có hoạt tính tương đương với progestogen dùng đường tiêm truyền, Vi ring oestrogen kích thích sự phát triển của nội mạc tử cung nên oestrogen làm tăng nguy cơ tăng sản nội mạc tử cung và ung thư nội mạc tử cung. Sử dụng thêm progestogen làm giảm mạnh nguy cơ tăng sản nội mạc tử cung do oestrogen gây ra ở phụ nữ không phẫu thuật tử cung. 

Đặc tính dược động học

Estradiol:

  • Hấp thu: Khả năng hấp thu phụ thuộc vào kích thước tiểu phân estradiol: ngược lại với estradiol dạng kết tinh khó hấp thu khi dùng đường uống, estradiol dạng vi tiểu phân hấp thu ngay qua đường tiêu hóa.

  • Phân bố: Oestrogen đã được tìm thấy cả ở dạng tự do và dạng liên kết yếu với albumin huyết tương bằng các liên kết không đặc hiệu hoặc liên kết đặc hiệu ái lực mạnh với globulin liên kết với hormon sinh dục (SHBG). Tỉ lệ gắn với SHBG thay đổi từ 9 đến 37% ở phụ nữ tiền mãn kinh và 23-53% ở phụ nữ sau mãn kinh dùng oestrogen kết hợp.

  • Chuyển hóa: Sau khi uống, estradiol bị chuyển hóa rất mạnh. Các chất chuyển hóa không liên kết và liên kết chủ yếu là estron và estron sulphat. Những chất chuyển hóa này có thể góp phần vào hoạt tính của oestrogen, cả trực tiếp và sau khi chuyển dạng thành estradiol. Estron sulphat có thể tham gia vào tuần hoàn gan-ruột.

  • Thải trừ: Trong nước tiểu, các hợp chất chính là các glucorunid của estron và estradiol. Thời gian bán thải từ 10-16 giờ.

Dydrogesteron:

  • Hấp thu: Sau khi uống, dydrogesteron nhanh chóng được hấp thu với Tmax từ 0.5 đến 2.5 giờ. Sinh khả dụng hoàn toàn của dydrogesteron (uống liều 20 mg so với tiêm tĩnh mạch 7.8 mg) là 28%.

  • Phân bố: Sau khi tiêm tĩnh mạch dydrogesteron, thể tích phân bố tĩnh của thuốc vào khoảng 1400 lít. Hơn 90% dydrogesteron và DHD liên kết với protein huyết tương.

  • Chuyển hóa: Sau khi được dùng đường uống, dydrogesteron nhanh chóng bị chuyển hóa thành DHD. Nồng độ chất chuyển hóa chính 20β-dihydrodydrogesteron (DHD) đạt đỉnh vào khoảng 1,5 giờ sau khi uống. Nồng độ DHD trong huyết tương cao hơn đáng kể so với thuốc mẹ. Tỉ số AUC và Cmax của DHD và chất mẹ lần lượt vào khoảng 40 và 25. Nửa đời bán thải trung bình của dydrogesteron và DHD thay đổi lần lượt giữa 5 đến 7 và 14 đến 17 giờ. 

  • Thải trừ: Sau khi uống dydrogesteron kể trên, khoảng 63% liều bị thải trừ qua đường niệu. Hệ số thanh thải huyết tương tổng số là 6,4 lít/phút. Trong vòng 72 giờ thuốc bị thải trừ hoàn toàn. DHD có mặt trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp với acid glucuronic.

Tác dụng – chỉ định của thuốc Femoston Conti

Thuốc Femoston Conti được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Điều trị các triệu chứng thiếu hụt estrogen ở những phụ nữ đã qua kỳ kinh nguyệt gần nhất ít nhất 6 tháng. Các triệu chứng thiếu hụt estrogen khác nhau ở mỗi phụ nữ và có thể bao gồm: trào huyết, mồ hôi trộm, các vấn đề về giấc ngủ, khô âm đạo và các vấn đề về đường tiết niệu.

  • Phòng chống loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh những người có nguy cơ cao rạn gãy xương và những người mà không dung nạp, hoặc chống chỉ định với các thuốc được dùng để phòng chống loãng xương khác.

  • Người già: Kinh nghiệm trong điều trị ở phụ nữ trên 65 tuổi còn hạn chế.

Chống chỉ định của thuốc Femoston Conti

Chống chỉ định sử dụng thuốc Femoston Conti ở những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị dị ứng (quá mẫn) với estradiol, dydrogesteron hoặc bất cứ thành phần nào khác của Femoston.

  • Bệnh nhân bị, đã từng bị hoặc bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân bị ung thư vú.

  • Bệnh nhân bị hoặc bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân có thể có khối u mà: phụ thuộc oestrogen (như ung thư màng trong tử cung (ung thư nội mạc tử cung)); hoặc đó là u phụ thuộc progestogen (như u màng não).

  • Bệnh nhân bị xuất huyết âm đạo không chẩn đoán được (ví dụ không rõ nguyên nhân).

  • Bệnh nhân bị màng trong tử cung dày lên bất thường (tăng sản nội mạc tử cung) mà chưa bắt đầu được điều trị.

  • Bệnh nhân đang bị hoặc đã từng bị các cục máu ở chân hoặc phổi (bệnh huyết khối tĩnh mạch, ví dụ huyết khối tĩnh mạch sâu, tắc mạch phổi).

  • Bệnh nhân bị rối loạn đông máu.

  • Bệnh nhân đang bị hoặc mới bị gần đây một bệnh gây ra bởi các cục máu đông trong động mạch (bệnh huyết khối động mạch), như đau thắt ngực hoặc cơn nhồi máu (nhồi máu cơ tim).

  • Bệnh nhân đang bị hoặc đã từng bị bệnh gan, và các chỉ số kiểm tra chức năng gan chưa trở về mức bình thường.

  • Bệnh nhân bị rối loạn sắc tố hiếm gặp được gọi là “porphyria” mà có thể truyền lại trong gia đình (di truyền) hoặc bị mắc phải.

  • Bệnh nhân có tiền sử gia đình về ung thư phụ khoa.

Cách dùng thuốc Femoston Conti

  • Thuốc Femoston Conti được bào chế ở dạng viên nén bao phim nên được dùng bằng đường uống.

  • Để đảm bảo tốt nhất đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo thuốc.

Liều dùng của thuốc Femoston Conti

  • Liều dùng là một viên mỗi ngày trong chu kỳ 28 ngày. 

  • Bất kể là để khởi đầu hay tiếp tục điều trị các triệu chứng sau mãn kinh, cần dùng liều thấp nhất mà có hiệu quả và dùng trong thời gian ngắn nhất. Điều trị kết hợp liên tục có thể bắt đầu với thuốc Femoston Conti phụ thuộc vào thời gian từ lúc mãn kinh và mức độ trầm trọng của các triệu chứng.

  • Dựa vào đáp ứng lâm sàng, liều dùng có thể được điều chỉnh sau đó.

  • Bệnh nhân chuyển từ chế phẩm dùng liên tục theo trình tự hoặc chu kỳ nên hoàn thành chu kỳ 28 ngày sau đó chuyển sang thuốc Femoston Conti.

  • Bệnh nhân chuyển từ chế phẩm kết hợp được dùng liên tục có thể bắt đầu điều trị ở bất kì thời điểm nào.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Femoston Conti

  • Trước khi bắt đầu hoặc bắt đầu dùng lại HRT, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân cho biết tiền sử y khoa đầy đủ của cá nhân và gia đình. Theo những kết quả có được, bác sỹ sẽ thực hiện khám thực thể, có thể bao gồm khám cả khung xương chậu và vú. Bác sĩ cũng sẽ tính đến bất kì chống chỉ định và khuyến cáo khi dùng thuốc nào áp dụng cho bệnh nhân.

  • Trong suốt quá trình điều trị, bệnh nhân nên có những kiểm tra định kỳ, bao gồm chụp X-quang vú định kỳ theo khuyến cáo của bác sĩ và phụ thuộc vào tình trạng cá nhân của bệnh nhân, nhưng ít nhất là 1 lần mỗi năm.

Sử dụng thuốc Femoston Conti ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Đối với phụ nữ đang mang thai: Chỉ được dùng thuốc cho phụ nữ sau mãn kinh. Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai.

  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Sử dụng thuốc Femoston Conti với người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

  • Với thể trạng của mỗi người có thể sẽ xảy ra một số hiện tượng khác nhau ảnh hưởng.

  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc Femoston Conti gây tác dụng phụ gì?

  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: nấm candida âm đạo.

  • Tâm thần: trầm cảm, căng thẳng.

  • Thần kinh: đau đầu, migraine, chóng mặt.

  • Hệ tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi.

  • Hệ da và mô dưới da: phản ứng dị ứng da (ví dụ: phát ban, ngứa ngáy).

  • Cơ xương và mô liên kết: đau lưng.

  • Hệ sinh sản và vú: đau/căng vú, rối loạn kinh nguyệt (vết máu sau mãn kinh, chảy máu tử cung, rong kinh, vô kinh, kinh nguyệt bất thường, đau bụng kinh), đau khung chậu, ăn mòn cổ tử cung.

  • Toàn thân: Các trạng thái suy nhược (suy nhược, mệt mỏi, bất ổn), phù ngoại biên, tăng cân.

  • Một số tác dụng phụ khác không được liệt kê tại đây.

  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác của thuốc Femoston Conti với sản phẩm khác

Các thuốc sau đây có thể làm giảm tác dụng của thuốc Femoston Conti và tăng chảy máu hoặc xuất huyết:

  • Các thuốc điều trị: động kinh (như phenobarbital, carbamazepin và phenytoin); nhiễm HIV [AIDS] (như ritonavir, nelfinavir).

  • Các thuốc thảo dược chứa men ủ của St John (dịch chiết của cây được gọi là men ủ của St. John có trong các chế phẩm thảo dược được dùng đặc biệt là cho các triệu chứng mãn kinh).

  • Oestrogen có thể làm chậm phân hủy các thuốc khác, điều này có thể dẫn tới tăng nồng độ các thuốc đó trong máu. Ngoài ra, kiểm soát thuốc cẩn trọng và khả năng giảm liều có thể là cần thiết, đặc biệt là đối với các thuốc sau: tacrolimus, fentanyl, cyclosporin A, và theophylin.

Để đảm bảo, hãy nói với bác sĩ danh sách các thuốc mà bạn đang sử dụng, để có hướng điều trị phù hợp.

Quên liều thuốc Femoston Conti và cách xử lý

  • Nếu quên dùng một liều thuốc thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra.

  • Nếu quên một liều thuốc Femoston Conti quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên.

  • Không sử dụng 2 liều thuốc Femoston Conti cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều thuốc Femoston Conti và cách xử lý

  • Không có điều trị cụ thể cho quá liều thuốc Femoston Conti.

  • Trong trường hợp nghỉ quá liều thì nên ngừng dùng thuốc ngay và điều trị triệu chứng.

  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Cách bảo quản thuốc Femoston Conti

  • Bảo quản thuốc Femoston Conti ở nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Femoston Conti giá bao nhiêu?

  • Thuốc Femoston Conti có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Femoston Conti mua ở đâu?

  • Thuốc Femoston Conti hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Các bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:
  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên websitehttps://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotlineCall/Zalo: 0973 998 288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân



 


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB