Evyx-5 - Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng cấp và mãn tính

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-04-02 17:16:24

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-27436-17
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Levocetirizin dihydroclorid 5mg
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 6 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

Evyx-5 là thuốc gì?

  • Evyx-5 được nghiên cứu bởi các chuyên gia hàng đầu cả nước do công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất và phân phối. Thuốc Evyx-5 giúp chấm dứt các tình trạng ngứa mũi, hắt hơi, sổ mũi... do bệnh viêm mũi dị ứng mãn tính gây ra. 

Thông tin cơ bản

  • Hoạt chất chính: Levocetirizin dihydroclorid
  • Phân dạng thuốc: Thuốc trị viêm mũi dị ứng
  • Tên thương mại: Evyx-5
  • Phân dạng bào chế: Viên nén bao phim.
  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 6 vỉ x 10 viên
  • NSX/Xuất xứ: Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú

Thành phần – hàm lượng/ nồng độ

  • Thành phần chính: Levocetirizin dihydroclorid 5mg
  • Tá dược: Microcrystallin cellulose, Lactose monohydrat, Colloidal anhydrous silica, Magnesium stearat, Opadry Y – 1 – 7000 [chứa Hypromellose (E464), Titanium dioxid (E171), Macrogol 400]vừa đủ.

Công dụng – chỉ định của thuốc Evyx-5

Thuốc Evyx-5 có tác dụng gì? Dùng với bệnh nào?

  • Thuốc Evyx-5 dùng để điều trị các trường hợp dị ứng: viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng mạn tính, hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, chảy nước mắt, mắt đỏ, mày đay mạn tính.

Chống chỉ định của thuốc Evyx-5

Không sử dụng thuốc Evyx-5 ở những trường hợp nào?

  • Mẫn cảm với levocetirizin,hoặc bất cứ dẫn xuất hydroxyzin hoặc piperazin, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Suy thận giai đoạn cuối (mức lọc cầu thần dưới 10 ml/phút)
  • Trẻ em từ 11 tuổi trở xuống bị suy giảm chức năng thận
  • Không có khả năng dung nạp một số loại đường.

Cách dùng - Liều dùng thuốc Evyx-5

  • Cách dùng:
    • Uống nguyên viên với nước, có thể uống cùng thức ăn hoặc không.
    • Thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào tình trạng bệnh và nhu cầu điều trị của bạn.
  • Liều dùng:Liều khuyến cáo cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 1 viên/ ngày
    • Người cao tuổi: Bác sĩ của bạn có thể cho bạn dùng liều như thông thường nếu bạn là người cao tuổi có chức năng thận bình thường. Nếu bạn là người cao tuổi bị suy thận nhẹ đến vừa, bác sĩ có thể cần phải điều chỉnh liều dùng của bạn tùy theo mức độ trầm trọng của tình trạng suy thận.
    • Bệnh nhân suy thận Liều dùng thuốc sẽ được điều chỉnh dựa trên mức độ nghiêm trọng của bệnh thận, ở trẻ em bị suy thận, còn phải dựa trên cả trọng lượng của cơ thể. Bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng cho bạn.
    • Bệnh nhân suy gan Bác sĩ có thể cho bạn dùng liều thông thường nếu bạn chỉ bị suy gan. Nếu bạn bị suy gan và suy thận, bác sĩ của bạn sẽ chỉnh liều tương tự như bệnh nhân suy thận cho bạn. Bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng cho bạn.
    • Trẻ em Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Liều khuyến cáo là 1 viên/ ngày.
    • Trẻ em dưới 6 tuổi: Dạng bào chế EVYX không phù hợp khi chỉnh liều cho trẻ em dưới 6 tuổi

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Evyx-5

  • Trước khi dùng thuốc này, thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang có các vấn đề về sức khỏe sau đây:
    • Bạn có vấn đề về thận.
    • Bạn bị chứng nghiện rượu.
    • Bạn dễ bị chứng bí tiểu (ví dụ: Bạn bị tổn thương tủy sống, phì đại tuyến tiền liệt). Bạn bị chứng động kinh hoặc dễ co giật.
    • Sản phẩm EVYX-5 có chứa lactose. Nếu bạn không dung nạp một loại đường nào đó, hãy thông báo cho bác sĩ.
  • Dùng thuốc cho trẻ em Trẻ em 6 - 12 tuổi:
    • Dùng liều như bác sĩ khuyến cáo. Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 6 tuổi hoặc trẻ em dưới 11 tuổi bị suy giảm chức năng thận.

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Đối với phụ nữ có thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Cần thận trọng khi kê đơn thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Cetirizin, đồng phân racemic của levocetirizin, được cho là bài tiết vào sữa mẹ. Do vậy, có thể levocetirizin cũng được bài tiết vào sữa mẹ. Các phản ứng bất lợi liên quan đến levocetirizin có thể quan sát thấy ở trẻ bú mẹ. Không khuyến cáo sử dụng levocetirizin cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc

  • Các thử nghiệm lâm sàng, so sánh đã khẳng định levocetirizin không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo, khả năng phản ứng & khả năng lái xe khi dùng ở chế độ liều lượng khuyến cáo. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể cảm thấy buồn ngủ, mệt mỏi, suy nhược khi đang điều trị với levocetirizin. Do đó, trước khi lái xe, thực hiện các hoạt động mạo hiểm, vận hành máy móc, người bệnh nên theo dõi phản ứng của cơ thể đối với thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Evyx-5

  • Bạn có các triệu chứng phù mạch như ban da, mẩn đỏ, phù (mí mắt, mặt, môi, miệng và lưỡi), khó thở hoặc khó nuốt. Đây là các triệu chứng của phản ứng quá mẫn (hiếm gặp).
  • Các tác dụng không mong muốn khác:
    • Thường gặp: Buồn ngủ. Đau đầu, chóng mặt. Viêm hầu họng, viêm mũi ở trẻ em. Đau bụng, khô miệng, buồn nôn. Mệt mỏi, suy yếu.
    • Ít gặp: Lo lang. Cảm giác ngứa râm ran, nhột nhạt, châm chích hoặc tê cóng tạm thời và đôi khi có “cảm giác tê buồn như có kiến bò”. Tiêu chảy. Ngứa, nổi mẩn trên da. Suy nhược, khó chịu.
    • Hiếm gặp: Hung hăng, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác nhìn thấy hoặc nghe thấy những thứ không có thật), mất ngủ, co giật, rối loạn vận động, đánh trống ngực, tim đập nhanh. Chức năng gan bất thường (tăng transaminase, kiềm, phosphatase, Y-GT và bilirubin), mày đay, phù nề, tăng cân.
    • Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu. Điều này có thể gây nên tình trạng dễ chảy máu hoặc xuất hiện các vết bầm tím dưới da. Rối loạn máy giật cơ (Tic) (thói quen co giật cơ không kiểm soát, thường ở trên mặt). Rối loạn vị giác, bất tỉnh, run rẩy, rối loạn trương lực cơ, rối loạn vận động. Rối loạn điều tiết, nhìn mờ, vận nhãn. Phù mạch, ban cố định do thuốc. Tiểu khó, bí tiểu, đái dầm.
    • Chưa rõ tần suất: Tăng thèm ăn. Khó thở. Đau cơ, đau khớp. Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
  • Thông báo với bác sĩ nếu như bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.

Tương tác với thuốc khác

  • Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc của levocetirizin (bao gồm chưa có nghiên cứu với những chất cảm ứng CYP3A4). Những nghiên cứu với hợp chất racemic cetirizin cho thấy không có các tương tác bất lợi liên quan về mặt lâm sàng (với antipyrin, pseudoephedrin, cimetidin, ketoconazol, erythromycin, azithromycin, glipizid và diazepam).
  • Theophyllin: Giảm nhẹ độ thanh thải cetirizin (16%) đã được quan sát trong nghiên cứu dùng đa liêu phối hợp với theophyllin (400mg 1 lần/ngày); trong khi đó theophyllin có khuynh hướng không bị thay đổi khi dùng đồng thời với cetirizin.
  • Ritonavir: Trong một nghiên cứu đa liều ritonavir (liều 600mg 2 lần mỗi ngày) và cetirizin (10mg mỗi ngày), mức độ phơi nhiễm với cetirizin tăng khoảng 40% trong khi sự phân phối của ritonavir thay đổi nhẹ (-11%) khi dùng đồng thời với cetirizin.
  • Thức ăn: Mức độ hấp thu của levocetirizin không bị giảm bởi thức ăn, mặc dù tốc độ hấp thu giảm.
  • Rượu: ở một số bệnh nhân nhạy cảm, việc sử dụng cùng lúc cetirizin hoặc levocetirizin với rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể càng làm giảm sự tỉnh táo và hiệu suất công việc.
  • Để đảm bảo, hãy thông báo với bác sĩ danh sách các thuốc mà bạn đang sử dụng, để có hướng điều trị phù hợp

Xử trí khi quên liều, quá liều

  • Quên liều:
    • Nếu quên dùng một liều thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra.
    • Nếu quên quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không sử dụng 2 liều cùng 1 lúc.
  • Quá liều:
    • Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levocetirizin. Nếu xảy ra quá liều, điều trị triệu chứng hoặc điều trị hỗ trợ được khuyến cáo. Thẩm tách máu không có hiệu quả trong việc thải loại levocetirizin.
    • Việc theo dõi bệnh nhân nên dựa trên chỉ định lâm sàng hoặc khuyến cáo của trung tâm chống độc quốc gia nếu có.

Khi nào cần tham vấn bác sĩ

Cần phải hỏi ý kiến bác sĩ khi:

  • Người có bệnh suy gan hoặc thận
  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
  • Xảy ra các triệu chứng lạ khi dùng thuốc

Thuốc Evyx-5 có tốt không?

  • Để đánh giá chất lượng sản phẩm cần phải thông qua một thời gian sử dụng.
  • Mặc dù vậy đối với thể trạng mỗi người sẽ mang lại hiệu quả nhất định khác nhau.

Đặc tính dược lực học

  • Levocetirizin là đồng phân quang học có hoạt tính của cetirizin, là một kháng histamin thế hệ thứ ba không gây an thần. Tác dụng kháng histamin của levocetirizin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động. Thuốc không ngăn cản sự giải phóng histamin từ các dưỡng bào, nhưng ngăn cản sự gắn histamin với các thụ thể của nó. Do thuốc không đi qua hàng rào máu não nên không gây an thần và do đó khó có thể gây ra buồn ngủ.
  • Trong các nghiên cứu in vitro (buồng Boyden và kỹ thuật cắt lớp tế bào) cho thấy levocetirizin ức chế sự di chuyển qua nội mô của bạch cầu ái toan gây ra do eotaxin cả ở tế bào da và phổi. Các mô hình trong và ngoài cơ thể sống (in vivo & ex vivo) trên động vật cho thấy không có ảnh hưởng đáng kể trên hoạt tính cholinergic và serotoninergic. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu lâm sàng, khô miệng thường xảy ra với levocetirizin hơn so với giả dược. Các nghiên cứu gắn kết thụ thể in vitro cho thấy thuốc không có ái lực có thể đo được với thụ thể nào khác ngoài thụ thể H1. Các nghiên cứu theo kỹ thuật phóng xạ tự ghi (Autoradiographic studies) với levocetirizin đánh dấu phóng xạ ở chuột cống cho thấy levocetirizin thâm nhập không đáng kể vào não. Các thử nghiệm ngoài cơ thể sống (ex vivo) ở chuột cho thấy levocetirizin dùng đường toàn thân không lấn chiếm số lượng các thụ thể H1 ở não một cách đáng kể. Một nghiên cứu thực nghiệm dược lực học trong cơ thể sống (in-vivo) (kỹ thuật tạo nốt phồng trên da) cho thấy ba hiệu quả ức chế chính của levocetirizin 5mg trong 6 giờ đầu sau khi gây ra phản ứng từ phấn hoa, so với giả dược ở 14 bệnh nhân người lớn: ức chế sự phóng thích VCAM – 1, điều hoà tính thấm mao mạch và giảm sự thu hút bạch cầu ái toan.

Đặc tính dược động học

  • Hấp thu
    • Levocetirizin hấp thu nhanh và nhiều sau khi uống. Ở người lớn, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 0,9 giờ sau khi uống. Trạng thái ổn định đạt được sau 2 ngày điều trị. Nồng độ đỉnh điển hình lần lượt là 270ng/ml và 308ng/ml tương ứng với khi uống liều đơn và lặp lại với liều 5mg x 1 lần/ngày. Mức độ hấp thu của thuốc không phụ thuộc liều và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhưng nồng độ đỉnh đạt được lại bị giảm và chậm hơn.
  • Phân bố
    • Không có sẵn dữ liệu về phân bố tại mô ở người cũng không có dữ liệu nào về con đường đi qua hàng rào máu não của levocetirizin. Ở chuột cống và chó, nồng độ trong mô cao nhất được tìm thấy ở gan và thận, thấp nhất ở khu vực hệ thần kinh trung ương. Ở người, 90% levocetirizin gắn với protein huyết tương. Phân bố của levocetirizin khá hạn hẹp với thể tích phân bố là 0,4 l/kg.
  • Chuyển hóa
    • Mức độ chuyển hoá của levocetirizin ở người ít hơn 14% của liều dùng vì vậy sự khác biệt do đa hình thái di truyền hay khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế men được cho là không đáng kể. Những đường chuyển hoá bao gồm oxy hoá nhân thơm, dealkyl hoá gốc N – và gốc O – và liên hợp với taurin. Con đường dealkyl hoá chủ yếu qua trung gian CYP 3A4 trong khi con đường oxy hoá nhân thơm thường liên quan đến nhiều đồng phân men CYP và/hoặc các đồng phân men CYP chưa xác định. Levocetirizin không tác động lên hoạt tính của các isoenzym CYP 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4 ở nồng độ cao hơn nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống liều 5mg. Do chuyển hoá thấp và không có tiềm năng ức chế chuyển hoá, tương tác của levocetirizin với các chất khác hay ngược lại không xảy ra.
  • Thải trừ
    • Thời gian bán thải trong huyết tương ở người lớn là 7,9 ± 1,9 giờ. Thời gian bán thải ngắn hơn ở trẻ nhỏ. Tổng thanh thải toàn thân biểu kiến trung bình ở người lớn là 0,63ml/phút/kg. Đường thải trừ chính của levocetirizin và chất chuyển hóa là qua nước tiểu, chiếm trung bình 85,4% của liều dùng. Thải trừ qua phân chỉ khoảng 12,9% của liều dùng. Levocetirizin được bài tiết qua quá trình lọc của cầu thận và sự bài tiết chủ động tại ống thận.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Evyx-5 giá bao nhiêu?

  • Thuốc Evyx-5có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Evyx-5 mua ở đâu?

Thuốc Evyx-5 hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên website : https://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 0973.998.288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB