Acritel 5mg - Thuốc trị viêm mũi dị ứng, mề đay hiệu quả

80,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-04-01 21:32:25

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-15052-11
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Levocetirizine 5mg
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

Acritel 5mg là thuốc gì?

  • Acritel 5mg được nghiên cứu và sản xuất trên dây chuyền hiện đại nhập khẩu từ nước ngoài bởi công ty Dược Phẩm Dạt Vi Phú. Thuốc Acritel 5mg là liệu pháp điều trị cho những bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng, mề đay một cách hiệu quả. 

Thông tin cơ bản

  • Hoạt chất chính: Levocetirizine
  • Phân dạng thuốc: Thuốc trị viêm mũi dị ứng, mề đay
  • Tên thương mại: Acritel 5mg
  • Phân dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • NSX/Xuất xứ: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú

Thành phần – hàm lượng/ nồng độ

  • Thành phần chính: Levocetirizine 5mg
  • Tá dược vừa đủ.

Công dụng – chỉ định của thuốc Acritel 5mg

Thuốc Acritel 5mg có tác dụng gì? Dùng với bệnh nào?

  • Thuốc Acritel 5mg dùng để điều trị:
    • Viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng kinh niên. 
    • Mày đay vô căn mạn tính.

Chống chỉ định của thuốc Acritel 5mg

Không sử dụng thuốc Acritel 5mg ở những trường hợp nào?

  • Quá mẫn cảm với các thành phần hay tá dược có trong thuốc.
  • Bị suy thận giai đoạn cuối.

Cách dùng - Liều dùng thuốc Acritel 5mg

  • Cách dùng:
    • Thuốc Acritel 5mg được dùng bằng đường uống
    • Uống cùng hoặc không cùng thức ăn
  • Liều dùng:
    • Người lớn và trẻ em (từ 12 tuổi trở lên): 
      • Liều khuyến cáo là 5mg x 1 lần/ngày vào buổi tối.
    • Trẻ em
      • Trẻ em từ 6 - 11 tuổi: Dùng 2,5mg x 1 lần/ngày vào buổi tối. Không nên dùng quá liều 2,5mg vì phơi nhiễm toàn thân khi dùng liều 5mg ở trẻ em cao hơn khoảng gấp đôi so với người lớn.
    • Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan:
      • Suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin [CLcr] = 50 - 80ml/phút): Khuyến cáo dùng liều 2,5mg x 1 lần/ngày.
      • Suy thận vừa (Clcr = 30 - 50ml/ phút): Khuyến cáo dùng liều 2,5mg mỗi 2 ngày.
      • Suy thận nặng (Clcr = 10 - 30 ml/phút): Khuyến cáo dùng liều 2,5mg x 2 lần/tuần (uống 1 lần mỗi 3 - 4 ngày).
      • Suy thận giai đoạn cuối (Clcr < 10ml/phút) và bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo: Chống chỉ định dùng levocetirizin.
      • Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân chỉ bị suy gan.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Acritel 5mg

  • Trong thử nghiệm lâm sàng, có báo cáo buồn ngủ, mệt mỏi và suy nhược khi dùng levocetirizin. Nhắc bệnh nhân nên thận trọng khi tham gia các công việc nguy hiểm cần sự tập trung tinh thần và phối hợp vận động như vận hành máy móc hoặc lái xe sau khi uống levocetirizin. Nên tránh sử dụng chung levocetirizin với rượu hoặc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác vì có thể gây giảm tập trung và ức chế hệ thần kinh trung ương quá mức.
  • Đã có báo cáo bí tiểu khi sử dụng levocetirizin, nên thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ gây bí tiểu (như tổn thương tủy sống, tăng sản tuyến tiền liệt) vì levocetirizin có thể tăng nguy cơ bị tiểu. Ngừng levocetirizin nếu bệnh nhân bị bí tiểu. Không dùng quá liều chỉ định.
  • Không khuyến cáo sử dụng levocetirizin ở trẻ em dưới 6 tuổi vì dạng bào chế không phù hợp với liều.
  • Khuyến cáo thận trọng ở bệnh nhân động kinh và bệnh nhân có nguy cơ co giật.
  • Thuốc có chứa lactose, bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Thuốc có chứa polysorbat 80 có thể gây dị ứng và dầu thầu dầu có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Đối với phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu cụ thể vể việc sử dụng thuốc Acritel 5mg trên đối tượng này. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi có mong muốn sử dụng.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: nhiều báo cáo cho thấy thuốc có bài tiết vào sữa mẹ. Do vậy, không khuyến cáo sử dụng cho bà mẹ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây buồn ngủ, mệt mỏi và suy nhược
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc Acritel 5mg

  • Thường gặp, ADR > 1/100 
    • Tâm thần: Buồn ngủ. 
    • Thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.
    • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm họng, viêm mũi (ở trẻ em).
    • Tiêu hóa: Đau bụng, khô miệng, buồn nôn.
    • Toàn thân: Mệt mỏi.
  • Ít gặp, 1/1.000 < ADR <1/100
    • Tâm thần: Kích động.
    • Thần kinh: Dị cảm.
    • Tiêu hóa: Tiêu chảy.
    • Da và các mô dưới da: Ngứa, phát ban.
    • Toàn thân: Suy nhược, khó chịu.
  • Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR <1/1.000
    • Miễn dịch: Quá mẫn.
    • Tâm thần: Hung hăng, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, mất ngủ.
    • Thần kinh: Co giật, rối loạn vận động.
    • Tim: Nhịp tim nhanh.
    • Gan mật: Bất thường chức năng gan (tăng transaminase, phosphatase kiềm, Y-GT và bilirubin).
    • Da và các mô dưới da: Nổi mày đay.
    • Toàn thân: Phù.
    • Xét nghiệm: Tăng cân.
  • Rất hiếm gặp, ADR <1/10.000
    • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
    • Miễn dịch: Sốc phản vệ.
    • Tâm thần: Bệnh giật gân.
    • Thần kinh: Loạn vị giác, ngất, run, rối loạn trương lực cơ, rối loạn vận động.
    • Thị giác: Loạn điều tiết, nhìn mờ, xoay mắt.
    • Da và các mô dưới da: Phù thần kinh mạch, ban cố định do thuốc.
    • Thận và tiết niệu: Khó tiêu, đái dầm.
  • Thông báo với bác sĩ nếu như bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.

Tương tác với thuốc khác

  • Thông tin in vitro cho thấy levocetirizin không gây tương tác dược động thông qua ức chế hoặc cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc ở gan. Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc - thuốc in vivo nào được thực hiện với levocetirizin. Nghiên cứu tương tác thuốc được thực hiện với cetirizin racemic.
  • Thuốc hạ sốt, azithromycin, cimetidin, erythromycin, ketoconazol, theophyllin và pseudoephedrine, nghiên cứu tương tác dược động với cetirizin racemic cho thấy cetirizin không tương tác với thuốc hạ sốt, azithromycin, cimetidin, erythromycin, ketoconazol, và pseudoephedrin. Có sự giảm nhẹ độ thanh thải cetirizin (10%) khi dùng chung với theophyllin 400mg. Liều theophyllin cao hơn có thể có ảnh hưởng nhiều hơn.
  • Ritonavir làm tăng AỤC huyết tương của cetirizin khoảng 42% đi kèm với tăng thời gian bán thải (53%) và giảm độ thanh thải (29%). Sự thải trừ của ritonavir không bị thay đổi khi dùng chung với cetirizin.
  • Để đảm bảo, hãy thông báo với bác sĩ danh sách các thuốc mà bạn đang sử dụng, để có hướng điều trị phù hợp

Quên liều

  • Nếu quên dùng một liều thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra.
  • Nếu quên quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không sử dụng 2 liều cùng 1 lúc.

Quá liều

  • Triệu chứng
    • Triệu chứng quan sát được khi quá liều levocetirizin chủ yếu liên quan đến tác dụng lên hệ thần kinh trung ương hoặc tác dụng kháng cholinergic. Tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi dùng liều ít nhất gấp 5 lần liều khuyến cáo hàng ngày là: Lú lẫn, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, khó chịu, giãn đồng tử, ngứa, bồn chồn, an thần, buồn ngủ, sững sờ, nhịp tim nhanh, run, và bí tiểu.
  • Xử trí
    • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho levocetirizin. Khi xảy ra quá liều, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Có thể cân nhắc rửa dạ dày nếu chỉ mới uống.
    • Thẩm phân không loại trừ levocetirizin hiệu quả.
    • Nếu nghi quá liều thì nên ngừng dùng sản phẩm ngay và điều trị triệu chứng.
  • Trong trường hợp khẩn cấp, cần liên hệ bác sĩ hoặc cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.

Khi nào cần tham vấn bác sĩ

Cần phải hỏi ý kiến bác sĩ khi:

  • Người có bệnh suy gan hoặc thận
  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú
  • Người cao tuổi
  • Xảy ra các triệu chứng lạ khi dùng thuốc

Thuốc Acritel 5mg có tốt không?

  • Giảm nhanh hiện tượng ngứa, cải thiện các triệu chứng chỉ sau 2 tuần.
  • Được nhiều bác sĩ khuyên dùng.

Đặc tính dược lực học

  • Thuốc kháng histamin tác động toàn thân, dẫn xuất piperazin. Levocetirizin, đồng phân hữu tuyền có hoạt tính của cetirizin, là một chất kháng histamin, tác dụng ức chế mạnh và chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên. Sau khi uống một liều duy nhất, levocetirizin gắn với 90% thụ thể sau 4 giờ, và 57% thụ thể sau 24 giờ. Cơ chế tác dụng của levocetirizin tương tự như cetirizin.
  • Trong các nghiên cứu in vitro, levocetirizin ức chế eotoxin - chất cảm ứng bạch cầu ái toan di chuyển qua tế bào da và phổi. Levocetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng giảm sự di cư của một số tế bào viêm nhất định và sự giải phóng các chất trung gian liên quan đến đáp ứng dị ứng muộn. Liên quan dược động học, dược lực học Levocetirizin 5mg cho tác dụng ức chế mày đay và ban đỏ do histamin giống như cetirizin 10mg.
  • Điện tâm đồ cho thấy levocetirizin không ảnh hưởng đến khoảng QT.

Đặc tính dược động học

  • Levocetirizin thể hiện dược động học tuyến tính không phụ thuộc liều và thời gian với sự khác biệt giữa các đối tượng nhỏ. Dược động học khi dùng levocetirizin hoặc cetirizin giống nhau. Không có sự đảo ngược bất đối xảy ra trong quá trình hấp thu và thải trừ.
  • Hấp thu
    • Levocetirizin được hấp thu nhanh và mạnh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 0,9 giờ sau khi uống. Trạng thái ổn định đạt được sau 2 ngày. Nồng độ đỉnh thường là 270ng/ml và 308ng/ml tương ứng sau khi dùng liều đơn và liều lặp lại 5mg x 1 lần/ ngày. Mức độ hấp thu không phụ thuộc liều và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhưng nồng độ đỉnh bị giảm và chậm đi.
  • Phân bố
    • Chưa có thông tin phân bố ở mô người, cũng như việc levocetirizin qua hàng rào máu não. Ở chuột và chó, nồng độ ở mô cao nhất tìm thấy ở thận và gan, thấp nhất ở các thành phần của hệ thần kinh trung ương. Levocetirizin gắn kết 90% với protein huyết tương, phân bố hạn chế vì thể tích phân bố là 0,4l/kg.
  • Chuyển hóa
    • Lượng levocetirizin chuyển hóa ở người là thấp hơn 14% liều sử dụng và vì vậy sự khác biệt do đa hình kiểu gen hoặc dùng chung với các thuốc ức chế enzym là không đáng kể.
    • Các con đường chuyển hóa bao gồm oxy hóa vòng thơm, N- và O-dealkyl hóa và liên hợp taurin. Con đường dealkyl hóa chủ yếu qua trung gian CYP3A4 trong khi oxy hóa vòng thơm có sự tham gia của nhiều loại CYP hoặc CYP chưa xác định.
    • Levocetirizin không ảnh hưởng đến hoạt tính của CYP 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4 ở nồng độ cao hơn nhiều so với nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống liều 5mg. Do chuyển hóa kém và không ức chế chuyển hóa, levocetirizin ít tương tác với các chất khác, hoặc ngược lại.
  • Thải trừ
    • Thời gian bán thải ở người lớn là 7,9 + 1,9 giờ. Độ thanh thải toàn thân biểu kiến là 0,63ml/phút/kg. Levocetirizin và chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, chiếm trung bình 85,4% liều. Sự thải trừ qua phân chiếm trung bình 12,9% liều. Levocetirizin được thải trừ bởi lọc cầu thận và bài tiết chủ động ở ống thận.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Acritel 5mg giá bao nhiêu?

  • Thuốc Acritel 5mgcó giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Acritel 5mg mua ở đâu?

Thuốc Acritel 5mg hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên website : https://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 0973.998.288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB