Dilatrend 12,5mg Roche - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả

225,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-06-10 17:28:59

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-11872-11
Hoạt chất/Hàm lượng:
Carvedilol 12.5mg.
Công ty đăng ký:
Roche
Xuất xứ:
Ý
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế:
Viên nén.

Video

Dilatrend 12,5mg Roche là thuốc gì?

  • Dilatrend 12,5mg Roche là thuốc được nghiên cứu và sản xuất bởi hãng dược phẩm Roche - Ý. Thuốc Dilatrend 12,5mg Roche có tác dụng điều trị tăng huyết áp, bệnh mạch vành, điều trị suy tim, suy thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp:

Thông tin cơ bản

  • Hoạt chất chính: Carvedilol 

  • Phân dạng thuốc: Thuốc tim mạch, huyết áp.

  • Tên thương mại: Dilatrend 12,5mg Roche

  • Phân dạng bào chế: Viên nén

  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 3 vỉ x 10 viên

  • NSX/Xuất xứ: Roche

Thành phần – hàm lượng/nồng độ

  • Carvedilol 12.5mg.

  • Tá dược vừa đủ.

Công dụng – chỉ định của thuốc Dilatrend 12,5mg Roche

Thuốc Dilatrend 12,5mg Roche có tác dụng gì? dùng với bệnh gì?(hoặc điều trị bệnh gì?)

  • Ðiều trị tăng huyết áp:

    • Dilatrend được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát. Thuốc có thể được dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác (ví dụ: Các thuốc chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu). 

  • Ðiều trị bệnh mạch vành:

    • Carvedilol có hiệu quả lâm sàng trong điều trị bệnh mạch vành. Những dữ liệu sơ bộ đã cho thấy thuốc có hiệu quả và an toàn khi dùng cho bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định và thiếu máu cục bộ cơ tim không biểu hiện triệu chứng.

  • Ðiều trị suy tim mạn:

    • Trừ khi có chống chỉ định, carvedilol được chỉ định dùng kết hợp với liệu pháp điều trị chuẩn (bao gồm thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu, có hoặc không kèm theo digitalis) để điều trị tất cả bệnh nhân bị suy tim mạn ổn định, có triệu chứng, mức độ từ nhẹ, trung bình đến nặng, do hoặc không do bệnh nguyên thiếu máu cục bộ. 

  • Ðiều trị suy thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp:

    • Sau khi bị nhồi máu cơ tim có biến chứng suy thất trái (phân số tống máu thất trái (LVEF) ≤ 40% hoặc chỉ số co bóp thành tâm thất ≤ 1,3), cần phải điều trị dài ngày cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim bằng carvedilol kết hợp với thuốc ức chế men chuyển và những liệu pháp điều trị khác.

Chống chỉ định của thuốc Dilatrend 12,5mg Roche

Không sử dụng Dilatrend 12,5mg Roche ở trường hợp nào?

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Suy tim mất bù/không ổn định.

  • Rối loạn chức năng gan có biểu hiện lâm sàng.

  • Block nhĩ thất độ 2 và độ 3 (trừ khi đã được đặt máy tạo nhịp thường xuyên).

  • Nhịp tim quá chậm (< 50 nhịp/phút).

  • Hội chứng suy nút xoang (bao gồm block xoang nhĩ).

  • Huyết áp thấp nặng (huyết áp tâm thu < 85mmHg).

  • Choáng tim.

  • Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen.

Cách dùng - liều dùng của thuốc Dilatrend 12,5mg Roche

  • Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uống.

  • Liều dùng:

    • Tăng huyết áp: Liều khởi đầu được khuyên dùng là 12,5mg, ngày một lần, trong hai ngày đầu. Sau đó, liều khuyên dùng là 25mg, một lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, cách khoảng ít nhất là hai tuần sau đó, có thể tăng liều lên đến liều tối đa hàng ngày được khuyên dùng là 50mg, dùng một lần hoặc hai lần mỗi ngày.

    • Bệnh mạch vành: Liều khởi đầu được khuyên dùng là 12,5mg, hai lần mỗi ngày, trong hai ngày đầu. Sau đó liều khuyên dùng là 25mg, hai lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, cách khoảng ít nhất là hai tuần sau đó, có thể tăng liều lên đến liều tối đa hàng ngày được khuyên dùng là 100mg, chia ra hai lần mỗi ngày.

    • Suy tim mạn: Bác sĩ phải định liều phù hợp cho từng bệnh nhân và phải theo dõi kỹ liều dùng trong suốt quá trình dò liều:

    • Với những bệnh nhân đang được điều trị với digitalis, thuốc lợi tiểu và các thuốc ức chế men chuyển, liều của các loại thuốc này cần được ổn định trước khi bắt đầu điều trị với carvedilol.

    • Liều khởi đầu được khuyên dùng là 3,125mg, hai lần mỗi ngày, trong hai tuần. Nếu liều này được dung nạp, cách khoảng ít nhất là hai tuần sau đó, có thể tăng liều lên tới 6,25mg, 12,5mg và 25mg, dùng hai lần mỗi ngày. Liều có thể tăng đến mức cao nhất mà bệnh nhân có thể dung nạp được. Liều tối đa được khuyên dùng là 25mg, hai lần mỗi ngày cho tất cả bệnh nhân bị suy tim mạn nặng và cho các bệnh nhân suy tim mạn mức độ từ nhẹ đến trung bình có cân nặng dưới 85kg. Với những bệnh nhân bị suy tim mạn mức độ nhẹ hoặc trung bình có cân nặng trên 85kg, liều tối đa được khuyên dùng là 50mg, hai lần mỗi ngày.

    • Suy thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp:

      • Liều đầu tiên của carvedilol: Liều khởi đầu được khuyên dùng là 6,25mg. Bệnh nhân phải được theo dõi sức khỏe chặt chẽ ít nhất là 3 giờ sau khi được dùng liều đầu tiên. (Xem mục 2.4.1 Cảnh báo và Thận trọng chung)

      • Những liều kế tiếp của carvedilol: Nếu bệnh nhân có dung nạp vơi liều đầu tiên (ví dụ nhịp tim > 50 nhịp/phút, huyết áp tâm thu > 80mmHg và không có các dấu hiệu lâm sàng của hiện tượng bất dung nạp thuốc), nên tăng liều lên đến 6,25mg hai lần mỗi ngày, và duy trì trong 3 đến 10 ngày.

      • Nếu thấy nhịp tim chậm < 50 nhịp/phút, huyết áp tâm thu <80mmHg hoặc cơ thể bị giữ nước, liều dùng nên được giảm xuống còn 3,125mg, hai lần mỗi ngàỵ. Nếu liều này vẫn không được dung nạp, phải ngưng điều trị thuốc này cho bệnh nhân. Nếu liều này được dung nạp tốt, sau từ 3 đến 10 ngày, nên tăng liều lên lại 6,25mg, hai lần mỗi ngày.

    • Suy thận: Không cần phải thay đổi liều khuyên dùng của carvedilol cho những bệnh nhân bị suy thận mức độ từ trung bình đến nặng.

    • Suy gan: Chống chỉ định dùng carvedilol cho những bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng của rối loạn chức năng gan.

    • Người già: Không có bằng chứng hỗ trợ cho sự điều chỉnh liều ở đối tượng này.

    • Trẻ em: Hiệu quả và tính an toàn của carvedilol ở trẻ em và trẻ vị thành niên (<18 tuổi) chưa được thiết lập.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Dilatrend 12,5mg Roche

  • Trước khi sử dụng thuốc cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bất kỳ báo cáo cụ thể nào.

  • Thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng sản phẩm cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc Dilatrend 12,5mg Roche

  • Thường gặp, ADR > 1/100

    • Máu: Thiếu máu.

    • Tim mạch: Suy tim, nhịp tim chậm, tăng thể tích tuần hoàn, quá tải tuần hoàn, tăng/hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, rối loạn tưới máu ngoại biên.

    • Mắt: Giảm thị lực, khô mắt, kích ứng mắt.

    • Tiêu hoá: Buồn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng.

    • Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm truyền: Suy nhược, phù, đau.

    • Hô hấp: Viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, khó thở, phù phổi, hen phế quản.

    • Thận–tiết niệu: Nhiễm trùng đường tiết niệu, suy thận, rối loạn chức năng thận ở bệnh nhân có bệnh mạch máu lan toả và/hoặc suy giảm chức năng thận nền tảng.

    • Chuyển hoá: Tăng cân, tăng cholesterol, giảm kiểm soát đường huyết.

    • Cơ xương: Đau ngoại vi.

    • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, nhức đầu, ngất, trầm cảm, buồn chán.

  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tim mạch: Block nhĩ thất, đau thắt ngực.

    • Tiêu hoá: Táo bón.

    • Thần kinh trung ương: Liệt, rối loạn giấc ngủ.

    • Sinh dục: Rối loạn chức năng cương dương.

    • Da: Phát ban dị ứng, ban da, mày đay, ngứa.

    • Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Máu: Giảm tiểu cầu.

    • Tiêu hoá: Khô miệng.

    • Thận–tiết niệu: Rối loạn tiểu tiện.

    • Hô hấp: Nghẹt mũi.

  • Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

    • Máu: Giảm bạch cầu.

    • Gan–mật: Tăng AST, ALT và GGT.

    • Miễn dịch: Quá mẫn cảm.

Tương tác với thuốc khác

  • Chưa có báo cáo.

  • Để đảm bảo, hãy thông báo với bác sĩ danh sách các sản phẩm mà bạn đang sử dụng, để có hướng điều trị phù hợp.

Xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều

  • Nếu quên một liều dùng thì hãy sử dụng ngay sau khi nhớ ra. Nếu quên một liều quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không sử dụng 2 liều cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều

  • Nếu quá liều phải ngừng sử dụng và đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời. 

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần phải hỏi ý kiến bác sĩ khi:

  • Khi dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ; phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Khi bị dị ứng với thành phần của thuốc; xảy ra các triệu chứng lạ sau khi dùng thuốc

Thuốc Dilatrend 12,5mg Roche có tốt không?

  • Để đánh giá chất lượng sản phẩm cần phải thông qua một thời gian sử dụng. Mặc dù vậy đối với thể trạng mỗi người sẽ mang lại hiệu quả nhất định khác nhau.  

Đặc tính dược lực học

  • Carvedilol là chất ức chế thụ thể adrenergic đa tác dụng với các đặc tính ức chế thụ thể adrenergic alpha-1, beta-1 và beta-2. Carvedilol cũng có tác động bảo vệ mô. Carverdilol là chất chống oxy hóa tiềm lực và là chất khử các gốc oxy phản ứng, có tác dụng chống tăng sinh các tế bào cơ trơn thành mạch ở người. 

  • Các đặc tính chẹn thụ thể beta-adrenergic của carvedilol không chọn lọc cho thụ thể beta-1 và beta-2-adrenergic và có liên quan đến đối hình S(-). 

  • Carvedilol không có tác động giống thần kinh giao cảm nội tại và có các đặc tính làm ổn định màng. Carvedilol ức chế hệ thống renin–angiotensin–aldosterone thông qua sự chẹn beta, làm giảm sự tiết renin, do vậy sẽ hiếm thấy sự giữ nước trong cơ thể.

  • Carvedilol làm giảm sức cản mạch máu ngoại vi thông qua sự chẹn có chọn lọc các adrenoceptor-alpha-1. Carvedilol làm giảm tình trạng tăng huyết áp do phenylephrine, một chất đối kháng adrenoceptor-alpha-1 gây ra, nhưng không có kết quả nếu do angiotensine II gây ra. 

Hạn sử dụng

  • Xem trên bao bì.

Bảo quản

  • Bảo quản Dilatrend 12,5mg Roche ở nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Dilatrend 12,5mg Roche giá bao nhiêu?

  • Dilatrend 12,5mg Roche có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Dilatrend 12,5mg Roche mua ở đâu?

Dilatrend 12,5mg Roche hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Các bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên websitehttps://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotlineCall/Zalo: 0973 998 288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB