CKDCipol-N oral solution 50ml - Thuốc dùng trong ghép tạng đặc

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-06-03 17:10:00

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-19575-16
Hoạt chất/Hàm lượng:
Cyclosporin 50ml.
Công ty đăng ký:
Suheung Capsule Pharmaceutical Co., Ltd.
Xuất xứ:
Korea
Đóng gói:
Hộp 1 chai 50ml và một kim bơm đong thuốc.
Dạng bào chế:
Viên nang mềm.

Video

CKDCipol-N oral solution 50ml là thuốc gì?

  • CKDCipol-N oral solution 50ml là thuốc được nghiên cứu dựa theo thành phần chính là Cyclosporin. Thuốc CKDCipol-N oral solution 50ml được chỉ định dùng trong ghép tạng đặc, ghép tủy xương, viêm màng bồ đào nội sinh, chứng thận hư.

Thông tin cơ bản

  • Hoạt chất chính: Cyclosporin 

  • Phân dạng thuốc: Thuốc trị bệnh lý

  • Tên thương mại: CKDCipol-N oral solution 50ml

  • Phân dạng bào chế: Viên nang mềm.

  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 1 chai 50ml và một kim bơm đong thuốc.

  • NSX/Xuất xứ: Suheung Capsule Pharmaceutical Co., Ltd.

Thành phần – hàm lượng/nồng độ

  • Cyclosporin 50ml.

  • Tá dược vừa đủ.

Công dụng – chỉ định của thuốc CKDCipol-N oral solution 50ml

Thuốc CKDCipol-N oral solution 50ml có tác dụng gì? dùng với bệnh gì?(hoặc điều trị bệnh gì?)

  • Ghép tạng đặc:

    • Ngăn ngừa thải bỏ mảnh ghép sau khi ghép cùng loài các tạng như thận, gan, tim,phổi, hỗn hợp tim-phổi hoặc tụy tạng.

    • Điều trị thải loại mảnh ghép ở bệnh nhân trước đây đã dùng những thuốc ức chế miễn dịch khác.

  • Ghép tủy xương:

    • Ngăn ngừa sự thải mảnh ghép sau khi ghép tủy xương.

    • Ngăn ngừa hoặc điều trị bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ (GVHD).

  • Viêm màng bồ đào nội sinh:

    • Điều trị viêm màng bồ đào trung gian hoặc ở phía sau đe dọa thị giác có nguồn gốc không nhiễm khuẩn ở bệnh nhân mà cách trị liệu quy ước đã thất bại hoặc gây nên những tác dụng phụ không thế chấp nhận được.

    • Điều trị viêm màng bồ đào Behcet kèm với những cơn viêm nhắc lại, bao gồm võng mạc.

  • Hội chứng thận hư:

    • Hội chứng thận hư phụ thuộc Steroid và kháng Steroid ở người lớn và trẻ em do các bệnh ở cầu thận như sang thương tối thiểu của bệnh thận, xơ cứng tiểu cầu thận khu trú từng phần hoặc viêm màng tiểu cầu thận.

    • CKDCipol-N có thể được dùng để tạo tác dụng thuyên giảm bệnh và duy trì bệnh ổn định.

    • Cũng có thể dùng để duy trì sự thuyên giảm do điều trị bằng Steroid, cho phép ngừng dùng Steroid.

  • Viêm khớp dạng thấp:

    • Điều trị viêm khớp dạng thấp nghiêm trọng, đang hoạt động.

    • Bệnh vảy nến:

    • Điều trị bệnh vảy nến nghiêm trọng ở bệnh nhân mà cách trị liệu thông thường không còn thích hợp hoặc mắt tác dụng.

  • Viêm da cơ địa:

    • Dùng CKDCipol-N ở bệnh nhân bị viêm da cơ địa nghiêm trọng khi cần đến điều trị toàn thân.

Chống chỉ định của thuốc CKDCipol-N oral solution 50ml

Không sử dụng CKDCipol-N oral solution 50ml ở trường hợp nào?

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Người bệnh mắc bệnh viêm khớp dạng thấp.

  • Người bệnh mắc bệnh vảy nến có chức năng thận không bình thường, tăng huyết áp không được kiểm soát, hoặc các bệnh ác tính.

Cách dùng - liều dùng của thuốc CKDCipol-N oral solution 50ml

  • Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uongs.

    • Ngoài ra, người bệnh nên dùng cùng với thức ăn, cắn nuốt cả nang thuốc.

    • Đặc biệt hơn, người bệnh không nên dùng chung với nước bưởi.

  • Liều dùng:

    • Viêm màng bồ đào nội sinh:

      • Để giúp làm thuyên giảm bệnh, trước hết cho bệnh nhân uống mỗi ngày 5 mg/kg, chia làm 2 lần, dùng cho tới khi thuyên giảm viêm, màng bồ đào hoạt động và cải thiện được thị lực.

      • Trong trường hợp kháng lại, có thể tăng liều tới mỗi ngày 7 mg/kg trong một thời gian có hạn định. Để đạt được sự thuyên giảm ban đầu, hoặc để chống lại các cơn viêm mắt, có thể dùng thêm Corticoid đường toàn thân với liều hàng ngày là 0,2-0,6 mg/kg Prednisone hoặc tương đương.

      • Nếu chỉ riêng CKDCipol-N chưa kiểm soát được đầy đủ tình trạng bệnh.

      • Đề điểu trị duy trì, cần giảm liều dần dần cho tới liều hữu dụng thấp nhất và liều này không vượt quá 5 mg/kg/ngày trong thời kỳ lui bệnh.

    • Hội chứng thận hư:

      • Đề làm thuyên giảm bệnh, liều khuyến cáo mỗi ngày là 5 mg/kg (với người lớn) và 6 mg/kg (với trẻ em), chia làm 2 lần uống, khi chức năng thận bình thường, trừ khi có Protein-niệu.

      • Với bệnh nhân suy chức năng thận, liều khởi đầu mỗi ngày không nên vượt quá 2,5 mg/kg/ngày.

      • Người bệnh nên phối hợp CKDCipol-N với liều thấp Corticoid dùng đường uống, nếu chỉ riêng CKDCipol-N tỏ ra không đủ hiệu lực, đặc biệt với bệnh nhân kháng Steroid.

      • Nếu sau 3 tháng điều trị như trên mà không có cải thiện thì nên ngừng dùng thuốc.

      • Các liều cần điều chỉnh theo cá thể bệnh nhân, tùy thuộc vào hiệu lực (Protein-niệu) và độ an toàn (trước hết là Creatinin-huyết thanh), nhưng không được vượt quá 5 mg/kg/ngày (ở người lớn) và 6mg/kg/ngày (ở trẻ em).

      • Để điều trị duy trì, cần giảm liều dần dần cho tới mức thấp nhất mà vẫn còn hiệu lực.

    • Viêm khớp dạng thấp:

      • Trong 6 tuần điều trị đầu tiên, liều khuyến cáo mỗi ngày là 3 mg/kg, uống làm 2 lần trong ngày.

      • Nếu chưa đủ hiệu lực, thì liều hàng ngày có thể tăng dần dần khi độ dung nạp cho phép, nhưng không được dùng quá 5 mg/kg mỗi ngày.

      • Để đạt được hiệu lực hoàn hảo, có thể cần kéo dài điều trị CKDCipol-N tới 12 tuần.

      • Để điều trị duy trì, liều lượng nên chuẩn độ theo cá thế bệnh nhân, căn cứ vào độ dung nap. Có thể phối hợp CKDCipol-N với liều thấp của Corticoid và/hoặc của thuốc chống viêm không Steroid.

      • Người bệnh cũng có thế phối hợp CKDCipol-N với liều thấp Methotrexate (dùng từng tuần lễ) ở bệnh nhân mà không có đáp ứng đầy đủ nếu chỉ dùng riêng Methotrexat, và dùng trước hết 2,5 mg/kg CKDCipol-N, chia làm 2 lần uống trong ngày, với sự lựa chọn tăng liều khi độ dung nạp cho phép.

    • Bệnh vẩy nến:

      • Do tính hay thay đổi của bệnh này, nên phải điều trị theo từng cá thể.

      • Để giúp làm thuyên giảm bệnh, liều khởi đầu khuyến cáo là mỗi ngày 2.5 mg/kg, uống chia làm 2 lần.

      • Nếu sau 1 tháng mà chưa có cải thiện bệnh, thì có thể tăng dẫn liều hàng ngày, nhưng không được vượt quá 5 mg/kg.

      • Cần ngừng điều trị với bệnh nhân mà không đáp ứng với các tổn thương vảy nến trong 6 tuần đùng với liều 5 mg/kg/ngày hoặc với bệnh nhân mà liều có hiệu lực không tương hợp với các chỉ dẫn đã quy định về độ an toàn.

      • Các liều khởi đầu mỗi ngày 5 mg/kg đã được chứng mình là đúng với bệnh nhân mà điều kiện đòi hỏi cải thiện nhanh. Một khi đã đạt được đáp ứng mong muốn, thì có thể ngừng dùng CKDCipol-N và sẽ quản lý sự tái phát đến sau bằng cách bắt đầu lại CKDCipol-N với liều có hiệu lực trước đó.

      • Với một số bệnh nhân, điều trị duy trì tiếp tục có thế cần thiết.

      • Đề điều trị duy trì, liều lượng cần điều chỉnh theo cá thể với mức liều thấp nhất có hiệu lực và không nên vượt quá mỗi ngày 5 mg/kg.

    • Viêm da cơ địa:

      • Do tính hay thay đổi của bệnh này, nên phải điều trị theo từng cá thể.

      • Khoảng liều khuyến cáo là mỗi ngày 2,5-5 mg/kg, uống chia làm 2 lần. Nếu liều khởi đầu mỗi ngày là 2,5 mg/kg không đạt đáp ứng mong muốn trong 2 tuần điều trị, thì liều hàng ngày nên tăng nhanh tới tối đa là 5 mg/kg.

      • Trong các trường hợp nghiêm trọng, thì sự kiểm soát nhanh và đầy đủ của bệnh này sẽ dễ đạt hơn, nếu dùng liều khởi đầu mỗi ngày là 5 mg/kg.

      • Một khi đã đạt được đáp ứng mong muốn, thì có thể giảm liều dần dần và, nếu có thể, nên ngừng dùng thuốc.

      • Có thể quản lý sự tái phát tiếp theo của bệnh bằng một liệu trình tiếp tục của Cyclosporin

      • Mặc dù liệu trình 8 tuần lễ có thể đủ để tạo tác dụng lui bệnh, nhưng kéo dài 1 năm cũng cho thấy có hiệu lực và dung nạp tốt, miễn là cần tuân thủ các chỉ dẫn về theo dõi.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc CKDCipol-N oral solution 50ml

  • Chỉ dùng cyclosporin dưới sự giám sát của thầy thuốc có kinh nghiệm về liệu pháp giảm miễn dịch. Việc điều trị người bệnh khi bắt đầu hoặc mỗi khi có thay đổi lớn trong liệu pháp cyclosporin phải được thực hiện trong bệnh viện có trang bị phương tiện xét nghiệm và hồi sức đầy đủ. 

  • Mặc dù cyclosporin dùng phối hợp với corticosteroid, không nên dùng cyclosporin đồng thời với những thuốc giảm miễn dịch khác vì tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và nguy cơ u lympho. 

  • Vì nguy cơ phản vệ, chỉ truyền tĩnh mạch cyclosporin cho người bệnh không dung nạp dạng thuốc uống. Phải theo dõi cần thận biểu hiện dị ứng ở người được truyền tĩnh mạch cyclosporin. 

  • Khi truyền tĩnh mạch cyclosporin, phải sẵn sàng trợ giúp hô hấp, các biện pháp hồi sức khác và các thuốc Khi cần thiết, phải điều chỉnh liều để tránh ngộ độc do nồng độ thuốc cao trong máu hoặc huyết tương, hoặc dự phòng sự thải loại mảnh ghép có thể xảy ra do nồng độ thuốc thấp. 

  • Việc theo dõi nồng độ cyclosporin trong máu hoặc huyết tương đặc biệt quan trọng ở những người được ghép gan đồng loại, vì sự hấp thu thuốc ở những người này có thể thất thường.

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Chỉ dùng cyclosporin trong thời kỳ mang thai khi lợi ích dự kiến trội hơn nguy cơ có thế xảy ra với thai nhi. 

  • Cyclosporin được phân bố trong sữa. Vì có thể có tác dụng bất lợi nghiêm trọng với trẻ bú sữa mẹ, tránh không cho con bú khi người mẹ đang dùng cyclosporin. 

Ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc CKDCipol-N oral solution 50ml

  • Thường gặp:

    • Tim mạch: tăng huyết áp.

    • Da: Rậm lông, trứng cá.

    • Tiêu hóa: Phì đại lợi, khó chịu ở bụng, buồn nôn, nôn.

    • Thần kinh – cơ và xương: Run, co cứng cơ chân.

    • Thận: Độc hại thận.

    • Hệ thần kinh trung ương: Co giật, nhức đầu.

  • Ít gặp:

    • Tim mạch: Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, cảm giác ấm, đỏ bừng.

    • Nội tiết và chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm Magie huyết, tăng Acid Uric huyết.

    • Tiêu hóa: Viêm tụy.

    • Gan: Độc hại gan.

    • Thần kinh- cơ và xương: Viêm cơ, dị cảm.

    • Hô hấp: Suy hô hấp, viêm xoang.

    • Khác: Phản vệ, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, và nhạy cảm với các mức cực độ về nhiệt độ. 

Tương tác với thuốc khác

  • Nồng độ cyclosporin trong dịch sinh học có thể thay đổi do thuốc hoặc thức ăn (ví dụ, nước ép bưởi) tác dụng trên cytochrom P450 3A (CYP 3A) ở gan. 

  • Thuốc làm giảm nồng độ cyclosporin gom carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, rifampin, isoniazid. 

  • Thuốc làm tăng nồng độ cyclosporin azithromycin, clarithromycin, diltiazem, erythromycin, fluconazol, itraconazol, ketoconazol, nicardipin, verapamil. 

  • Thuốc làm tăng tác dụng độc hại thận của cyclosporin là aminoglycosid, amphotericin B, acyclovir. 

  • Dùng đồng thời cyclosporin và lovastatin có thể dẫn đến các tác dụng không mong muốn bao gồm viêm cơ, đau cơ, tiêu hủy cơ vân, suy thận cấp. 

  • Dùng đồng thời với nifedipin làm tăng nguy cơ tăng sản lợi. 

  • Dùng đồng thời với thuốc ức chế miễn dịch khác làm tăng nguy cơ u Lympho và nhiễm khuẩn.

Xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều

  • Nếu quên một liều dùng thì hãy sử dụng ngay sau khi nhớ ra. Nếu quên một liều quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không sử dụng 2 liều cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều

  • Nếu quá liều phải ngừng sử dụng và đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời. 

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần phải hỏi ý kiến bác sĩ khi:

  • Khi dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ; phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Khi bị dị ứng với thành phần của thuốc; xảy ra các triệu chứng lạ sau khi dùng thuốc

Thuốc CKDCipol-N oral solution 50ml có tốt không?

  • Để đánh giá chất lượng sản phẩm cần phải thông qua một thời gian sử dụng. Mặc dù vậy đối với thể trạng mỗi người sẽ mang lại hiệu quả nhất định khác nhau.  

Hạn sử dụng

  • Xem trên bao bì.

Bảo quản

  • Bảo quản CKDCipol-N oral solution 50ml ở nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

  • Đang cập nhật.

CKDCipol-N oral solution 50ml giá bao nhiêu?

  • CKDCipol-N oral solution 50ml có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

CKDCipol-N oral solution 50ml mua ở đâu?

CKDCipol-N oral solution 50ml hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Các bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên websitehttps://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotlineCall/Zalo: 0973 998 288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

 

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB