Usatenvir 300 - Điều trị tình trạng nhiễm HIV-tuýp 1

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-01-28 22:35:09

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
"QLĐB-484-15 CV gia hạn số 873/QLD-ĐK gia hạn đến 24/01/2020"
Hạn sử dụng:
24 tháng
Công ty đăng ký:
Công ty CP Dược phẩm Ampharco USA
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

Usatenvir 300 là thuốc gì?

  • Usatenvir 300 là thuốc được bào chế dựa trên thành phần chính là Tenofovir (TDF). Thuốc được chỉ định dùng kết hợp để điều trị tình trạng nhiễm HIV-tuýp 1, phòng ngừa nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với bệnh. Ngoài ra, thuốc Usatenvir 300 còn điều trị cho bệnh nhân bị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người từ 12 tuổi trở lên. Thuốc Usatenvir 300 bào chế dạng viên nén bao phim, dùng theo đường uống.

Thông tin cơ bản của Usatenvir 300

  • Hoạt chất chính: Tenofovir (TDF) 

  • Phân dạng thuốc: Thuốc 

  • Tên thương mại: Usatenvir 300

  • Phân dạng bào chế: Viên nén bao phim

  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 3 vỉ x 10 viên

  • NSX/Xuất xứ: Việt Nam.

Thành phần – hàm lượng/nồng độ

  • Tenofovir (TDF): 300mg

  • Tá dược vừa đủ.

Công dụng – chỉ định của thuốc Usatenvir 300

Thuốc Usatenvir 300 có tác dụng gì? dùng với bệnh gì?(hoặc điều trị bệnh gì?)

  • Kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị tình trạng nhiễm HIV-tuýp 1 (HIV-1) ở người từ 2 tuổi trở lên;

  • Kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với bệnh ở người có nguy cơ lây nhiễm virus;

  • Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người từ 12 tuổi trở lên.

Chống chỉ định của thuốc

Không sử dụng Usatenvir 300 ở trường hợp nào?

  • Không dùng cho người mẫn cảm với thành phần của sản phẩm.

Cách dùng - liều dùng của thuốc Usatenvir 300

  • Cách sử dụng:

    • Dùng đường uống.

  • Liều dùng tham khảo:

    • Với người từ 12 tuổi trở lên (≥ 35 kg):

      • Điều trị HIV-1 hoặc viêm gan siêu vi B mạn tính: Dùng 1 viên/ngày. Trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính, thời gian dùng thuốc tối ưu chưa được xác định rõ. Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với bệnh nhi viêm gan siêu vi B mạn tính có cân nặng dưới 35kg cũng chưa được xác minh;

      • Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc: Dùng 1 viên/ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Việc dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt ngay sau khi tiếp xúc (tốt nhất là trong vòng vài giờ), tiếp tục trong 4 tuần tiếp theo nếu bệnh nhân dung nạp.

    • Với trẻ em từ 2 - dưới 12 tuổi:

      • Điều trị HIV-1 cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Dùng liều 8mg/kg (tối đa tới 300mg)/lần/ngày. Nên theo dõi cân nặng của bệnh nhi định kỳ, điều chỉnh liều dùng thuốc cho phù hợp;

      • Liều dùng cho bệnh nhi ≥ 2 tuổi và cân nặng ≥ 17 kg như sau:

      • Cân nặng 17 - < 22kg: Dùng liều 150mg;

      • Cân nặng 22 - < 28kg: Dùng liều 200mg;

      • Cân nặng 28 - < 35kg: Dùng liều 250mg;

      • Cân nặng ≥ 35kg: Dùng liều 300mg;

      • Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở bệnh nhi viêm gan siêu vi B mạn tính dưới 12 tuổi chưa được xác minh.

    • Với bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh khoảng cách liều 300mg dựa trên độ thanh thải creatinin. Cụ thể:

      • Độ thanh thải creatinin ≥ 50ml/phút: Dùng liều thông thường x 1 lần/ngày;

      • Độ thanh thải creatinin 30 - 49ml/phút: Dùng liều thông thường cách nhau mỗi 48 giờ;

      • Độ thanh thải creatinin 10 - 29ml/phút: Dùng liều thông thường cách nhau mỗi 72 - 96 giờ;

      • Thẩm phân máu: Dùng mỗi liều cách nhau 7 ngày hoặc sau thẩm phân máu 12 giờ;

      • Do tính an toàn, hiệu quả của các liều trên chưa được đánh giá lâm sàng ở người bệnh suy thận vừa hoặc nặng nên cần theo dõi chặt chẽ sức khỏe bệnh nhân. Không cần điều chỉnh liều với người bệnh suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 50 - 80ml/phút). Đồng thời, nên thường xuyên theo dõi độ thanh thải creatinin và photpho trong huyết thanh của người bệnh suy thận nhẹ

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Usatenvir 300

  • Để đảm bảo an toàn, nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú  

  • Phụ nữ đang mang thai không nên cho con bú để tránh lây truyền HIV cho bé sau sinh. Đồng thời, Tenofovir cũng được bài tiết qua sữa mẹ;

Ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bất kỳ báo cáo cụ thể nào.

  • Thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng sản phẩm cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc Usatenvir 300

  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, suy nhược;

  • Da: Ngứa da, nổi mẩn;

  • Tai mũi họng: Viêm mũi hầu;

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, nôn ói, tiêu chảy, viêm tụy;

  • Niệu sinh dục: Hoại tử ống thận cấp, suy thận cấp, viêm thận mô kẽ, hội chứng Fanconi, đái tháo nhạt do thận, tiểu đạm, đa niệu, bệnh ống thận gần, suy giảm chức năng thận;

  • Gan: Viêm gan, tăng men gan, gan nhiễm mỡ;

  • Xét nghiệm: Tăng creatinin huyết thanh, tăng ALT, tăng AST, đường niệu, tăng amylase huyết thanh, tăng creatinin kinase;

  • Dinh dưỡng - chuyển hóa: Giảm phosphat huyết, hạ kali huyết, nhiễm acid lactic;

  • Cơ xương: Đau cơ, yếu cơ, đau lưng, nhuyễn xương, tiêu cơ vân;

  • Hô hấp: Khó thở;

  • Tác dụng phụ khác: Phù mạch, sốt, phản ứng dị ứng.

Tương tác của Usatenvir 300 với các thuốc khác

  • Khi sử dụng chung thuốc Tenofovir với Abacavir, Cmax của Abacavir tăng 12%;

  • Khi sử dụng chung thuốc Tenofovir với atazanavir, lopinavir/ritonavir, indinavir, tacrolimus,... có thể làm tăng nồng độ của Tenofovir trong huyết tương. Tenofovir có thể làm giảm nồng độ của atazanavir và indinavir trong huyết tương. Nên dùng atazanavir kèm với ritonavir trên người bệnh điều trị với Tenofovir;

  • Khi sử dụng chung thuốc Tenofovir với didanosin sẽ làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ. Cần giảm liều didanosin xuống 250mg khi sử dụng chung với Tenofovir ở người lớn có cân nặng trên 60kg. Đồng thời, nên theo dõi sát sao tác dụng phụ của didanosin trên bệnh nhân;

  • Khi sử dụng chung thuốc Tenofovir với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh bài tiết chủ động ở ống thận như acyclovir, adefovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir, cidofovir,... có thể làm tăng nồng độ Tenofovir trong huyết thanh, tăng nồng độ của các thuốc thải qua thận khác. Tránh sử dụng chung với adefovir;

  • Khi sử dụng chung thuốc Tenofovir với entecavir sẽ làm tăng AUC của entecavir thêm 13%;

  • Khi sử dụng chung thuốc Tenofovir với lamivudin sẽ làm giảm Cmax của lamivudin tới 24% nhưng AUC không đổi;

  • Khi sử dụng chung thuốc Tenofovir với các thuốc gây độc cho thận như amphotericin B có thể làm tăng nguy cơ độc thận. Do đó, nên tránh sử dụng Tenofovir cho người đang dùng hoặc mới dùng các chất gây độc cho thận;

  • Khi sử dụng chung thuốc Tenofovir với thuốc kháng viêm không steroid có thể làm tăng dược lực và độc tính của Tenofovir;

  • Khi sử dụng chung thuốc Tenofovir với Saquinavir/Ritonavir sẽ làm tăng AUC của Saquinavir lên 29%, Cmax lên 22%;

  • Trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính, không nên kết hợp Tenofovir với adefovir dipivoxIl.

  • Để đảm bảo, hãy thông báo với bác sĩ danh sách các sản phẩm mà bạn đang sử dụng, để có hướng điều trị phù hợp.

Xử trí khi quên liều, quá liều

  • Quên liều

    • Nếu quên một liều dùng thì hãy sử dụng ngay sau khi nhớ ra. Nếu quên một liều quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không sử dụng 2 liều cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

  • Quá liều

    • Nếu quá liều phải ngừng sử dụng và đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời.  

Khi nào cần tham vấn bác sĩ

  • Cần phải hỏi ý kiến bác sĩ khi:

    • Khi dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ; phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    • Khi bị dị ứng với thành phần của thuốc; xảy ra các triệu chứng lạ sau khi dùng thuốc

Thuốc Usatenvir 300 có tốt không?

  • Để đánh giá chất lượng sản phẩm cần phải thông qua một thời gian sử dụng. Mặc dù vậy đối với thể trạng mỗi người sẽ mang lại hiệu quả nhất định khác nhau.  

Hạn sử dụng

  • Xem trên bao bì.

Bảo quản

  • Bảo quản Usatenvir 300 ở nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Các sản phẩm tương tự khác

  •  Đang cập nhật.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.

  • Hướng dẫn sử dụng của sản phẩm.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân

Tài liệu tham khảo: dichvucong.dav.gov.vn


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB