Cefalotin 1g Mekophar - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn biến chứng

47,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2021-11-24 19:25:43

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-29321-18
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Cefalotin (dưới dạng Cefalotin natri) 1g
Công ty đăng ký:
Công ty Cổ Phần Hóa - Dược Phẩm Mekophar - Việt Nam

Video

Cefalotin 1g Mekophar là thuốc gì?

  • Cefalotin 1g Mekophar được đội ngũ y bác sĩ tin tưởng lựa chọn kê đơn để điều trị thay thế penicilin, cho các bẹnh nhân bị nhiễm khuẩn do cầu khuẩn Gram như nhiễm khuẩn huyết, viêm màng tim, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường hô hấp, nhiễm khuẩn ngoại khoa....Cefalotin 1g Mekophar được nghiên cứu và phát triển bởi Công ty Cổ Phần Hóa - Dược Phẩm Mekophar - Việt Nam.

Thông tin cơ bản của thuốc Cefalotin 1g Mekophar

  • Hoạt chất chính: Mỗi lọ chứa: Cefalotin (dưới dạng Cefalotin natri)
  • Phân loại hoạt chất: Thuốc điều trị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm
  • Tên thương mại: Cefalotin 1g Mekophar
  • Phân dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm, Hộp 10lọ, Tiêm
  • Cách đóng gói sản phẩm: Thuốc bột pha tiêm, Hộp 10lọ, Tiêm
  • Xuất xứ: Công ty Cổ Phần Hóa - Dược Phẩm Mekophar - Việt Nam

Thành phần – hàm lượng của thuốc Cefalotin 1g Mekophar

  • Hoạt chất: Mỗi lọ chứa: Cefalotin (dưới dạng Cefalotin natri) 1g
  • Tá dược vừa đủ.

Đặc tính dược lực học

  • Cefalotin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, cefalotin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ngăn cản sự phát triển và phân chia vi khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
  • Cefalotin dùng theo đường tiêm, có hoạt tính mạnh trên các cầu khuẩn Gram dương. Thuốc có tác dụng tốt trên các trực khuẩn Gram dương và có tác dụng trung bình trên các vi khuẩn đường ruột Gram âm.

Đặc tính dược động học

  • Cefalotin được hấp thu kém ở đường tiêu hóa, nên phải tiêm. Sau khi tiêm bắp các liều 0,5 g và 1 g, trong vòng 30 phút sẽ đạt được nồng độ đỉnh huyết tương tương ứng là 10 microgam và 20 microgam/ml.
  • Cefalotin phân bố rộng khắp trong các mô và dịch của cơ thể, trừ não và dịch não tủy có nồng độ thấp và không thể dự đoán được. 

Tác dụng – chỉ định của thuốc Cefalotin 1g Mekophar

Thuốc Cefalotin 1g Mekophar với thành phần hàm lượng tương ứng được dùng để để điều trị các nhiễm khuẩn có biến chứng. Thường được dùng để điều trị thay thế penicilin, trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn Gram dương và trực khuẩn Gram dương nhạy cảm.

  • Cefalotin được chỉ định trong nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm xương – tủy và các thể nhiễm khuẩn nặng khác.
  • Các chỉ định khác: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, như viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang nặng tái phát; nhiễm khuẩn đường hô hấp: như viêm phổi nặng do vi khuẩn, viêm phế quản – phổi, áp xe phổi; nhiễm khuẩn ngoại khoa như: áp xe bụng, áp xe màng bụng, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật; các nhiễm khuẩn khác: Viêm mủ màng phổi, nhiễm khuẩn nặng đường ruột.
  • Lưu ý: Cần tiến hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy của vi khuẩn trước và trong khi điều trị. Cần xét nghiệm chức năng thận khi có chỉ định.

Chống chỉ định của thuốc Cefalotin 1g Mekophar

  • Chống chỉ định sử dụng thuốc Cefalotin 1g Mekophar với người có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Cách dùng thuốc Cefalotin 1g Mekophar

  • Thuốc Cefalotin 1g Mekophar được bào chế ở dạng thuốc bột pha tiêm nên được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch
  • Để đảm bảo tốt nhất đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo thuốc.

Liều dùng của thuốc Cefalotin 1g Mekophar

  • Người lớn: 0.5-1 g sau mỗi 4-6 giờ đồng hồ bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch chậm trong hơn 3-5 phút hoặc bằng phương pháp tiêm liên tục hoặc gián đoạn. Đối với các bệnh nhiễm trùng nặng, liều lượng thuốc lên đến 12 g mỗi ngày.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Cefalotin 1g Mekophar

  • Vì đã thấy có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm sốc phản vệ) giữa những người dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam, nên phải rất thận trọng và sẵn sàng điều trị sốc phản vệ khi dùng cefalotin cho người trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên cefalotin phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.
  • Thận trọng khi dùng cefalotin cho người suy thận: có thể phải giảm liều. Dùng kết hợp với gentamicin và các aminoglycosid khác có nguy cơ tăng nhiễm độc thận. Cần theo dõi chức năng thận và thời gian đông máu, nhất là trong thời gian điều trị cefalotin dài ngày và liều cao.

Sử dụng thuốc Cefalotin 1g Mekophar ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Đối với phụ nữ đang mang thai: Cefalotin được dùng ở mọi giai đoạn mang thai và thường được xem là sử dụng an toàn trong khi mang thai.
    Không có thông báo nào về mối liên quan giữa sử dụng cefalotin với các khuyết tật bẩm sinh hoặc độc tính trên trẻ sơ sinh.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Cefalotin bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp. Nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng cần quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.

Sử dụng Cefalotin 1g Mekophar với người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa rõ ảnh hưởng cụ thể của thuốc trên những đối tượng này.
  • Với thể trạng của mỗi người có thể sẽ xảy ra một số hiện tượng khác nhau ảnh hưởng.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc Cefalotin 1g Mekophar gây tác dụng phụ gì?

  • Ban da và đau tại chỗ tiêm là những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất.
    - Thường gặp:
    Toàn thân: Đau tại chỗ tiêm bắp, đôi khi bị chai cứng.
    Tiêu hóa: Ỉa chảy.
    Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, biến chứng chảy máu.
    Da: Ban da dạng sần.
    - Ít gặp:
    Toàn thân: sốt.
    Da: Nổi mày đay.
    - Hiếm gặp:
    Toàn thân: Phản ứng giống bệnh huyết thanh và phản vệ.
    Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, thử nghiệm Coombs dương tính.
    Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, buồn nôn và nôn.
    Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/creatinin, viêm thận kẽ.
    Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.
    Khác: Đau khớp và bệnh nấm Candida.
    ADR có thể liên quan tới liều cao: Cơn co giật và những dấu hiệu nhiễm độc hệ thần kinh trung ương, đặc biệt ở người suy thận; viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi tiêm truyền tĩnh mạch.

Tương tác của Cefalotin 1g Mekophar với sản phẩm khác

  • Thuốc còn có thể xảy ra một số các loại tương tác khác với nước ép hoa quả.
  • Để đảm bảo, hãy nói với bác sĩ danh sách các thuốc mà bạn đang sử dụng, để có hướng điều trị phù hợp

Quên liều thuốc Cefalotin 1g Mekophar và cách xử lý

  • Nếu quên dùng một liều thuốc thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra.
  • Nếu quên một liều thuốc Cefalotin 1g Mekophar quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên.
  • Không sử dụng 2 liều thuốc Cefalotin 1g Mekophar cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều thuốc Cefalotin 1g Mekophar và cách xử lý

  • Trong trường hợp nghi quá liều thì nên ngừng dùng thuốc ngay và điều trị triệu chứng.
  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Cách bảo quản thuốc Cefalotin 1g Mekophar

  • Bảo quản thuốc Cefalotin 1g Mekophar ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Cefalotin 1g Mekophar giá bao nhiêu?

  • Thuốc Cefalotin 1g Mekophar có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Cefalotin 1g Mekophar mua ở đâu?

Thuốc Cefalotin 1g Mekophar hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Các bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên websitehttps://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotlineCall/Zalo: 0973 998 288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB