Casilas 20mg - Thuốc điều trị rối loạn cương dương ở nam giới

120,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-05-31 23:26:25

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-27434-17
Hoạt chất/Hàm lượng:
Tadalafil: 20mg
Công ty đăng ký:
Công Ty Cp Dược Phẩm Đạt Vi Phú
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 2 vỉ x 2 viên
Dạng bào chế:
Viên nén

Video

Casilas 20mg là thuốc gì?

  • Casilas 20mg là thuốc được sử dụng trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành, cải thiện đáng kể sự cương cứng dương vật, phù hợp cho hoạt động tình dục. Thuốc Casilas 20mg do công ty cổ phần Dược Phẩm Đạt Vi Phú sản xuất.

Thông tin cơ bản

  • Hoạt chất chính: Tadalafil

  • Phân dạng thuốc: Thuốc nam, phụ khoa

  • Tên thương mại: Casilas 20mg

  • Phân dạng bào chế: Viên nén

  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 2 vỉ x 2 viên

  • NSX/Xuất xứ: Công Ty Cp Dược Phẩm Đạt Vi Phú 

Thành phần – hàm lượng/nồng độ

  • Tadalafil: 20mg

  • Tá dược vừa đủ.

Công dụng – chỉ định của thuốc Casilas 20mg

Thuốc Casilas 20mg có tác dụng gì? dùng với bệnh gì?(hoặc điều trị bệnh gì?)

  • Thuốc Casilas 20Mg 2X2 Davipharm được chỉ định dùng trong trường hợp sau:

  • Ðiều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành: Casilas 20Mg cho thấy khả năng cải thiện đáng kể sự cương cứng dương vật, phù hợp cho hoạt động tình dục. 

  • Để tadalafil có hiệu quả điều trị rối loạn cương dương, cần phải có kích thích tình dục. Bạn và bạn tình cần có màn dạo đầu giống như khi bạn chưa dùng thuốc.

Chống chỉ định của thuốc Casilas 20mg

Không sử dụng Casilas 20mg ở trường hợp nào?

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân đang sử dụng các nitrat hữu cơ vì tadalafil có thể tăng tác dụng hạ huyết áp của nitrat. Có thể do tác dụng hiệp đồng của hai thuốc trên trên con đường oxyd nitric/ cGMP.

  • Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch

Cách dùng - liều dùng của thuốc Casilas 20mg

  • Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uống.

  • Liều dùng:

    • Uống trước khi hoạt động tình dục khoảng 30 phút. Tần suất dùng thuốc tối đa là một lần một ngày.

    • Tadalafil được dùng trước khi hoạt động tình dục và không khuyến cáo sử dụng thuốc hàng ngày liên tục.

    • Ở những bệnh nhân cần sử dụng CASILAS-20 thường xuyên (ít nhất 2 lần/ tuần) thì phác đồ điều trị sử dụng liều thấp nhất CASILAS-20 dùng 1 lần hàng ngày có thể sẽ phù hợp, tùy vào lựa chọn của bệnh nhân và đánh giá của bác sỹ.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Casilas 20mg

  • Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều cho người cao tuổi.

  • Bệnh nhân suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa. Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng.

  • Bệnh nhân suy gan: Chưa có thông tin về sự an toàn khi sử dụng tadalafil cho bệnh nhân suy gan nặng cũng như dùng tadalafil liều cao hơn 10 mg cho bệnh nhân suy gan.

  • Bệnh nhân đái tháo đường: Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân đái tháo đường.

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Casilas 20mg không có mục đích sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc

  • Casilas 20mg tác động không đáng kể lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, có những trường hợp đã bị chóng mặt khi dùng thuốc. Không nên thực hiện các công việc cần tập trung cao độ như lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi xác định chắc chắn bản thân có bị ảnh hưởng hay không.

Tác dụng phụ của thuốc Casilas 20mg

  • Thường gặp, ADR >1/100

    • Thần kinh: Nhức đầu.

    • Mạch máu: Đỏ bừng mặt.

    • Hô hấp: Nghẹt mũi.

    • Tiêu hoá: Khó tiêu.

    • Cơ xương: Đau lưng, đau cơ, đau các chi.

  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.

    • Thần kinh: Chóng mặt.

    • Mắt: Nhìn mờ, cảm giác đau mắt.

    • Tai: Ù tai.

    • Tim mạch: Tim đập nhanh, đánh trống ngực, tăng/hạ huyết áp.

    • Hô hấp: Khó thở, chảy máu cam. 

    • Tiêu hoá: Đau bụng, buồn nôn, nôn, trào ngược dạ dày thực quản.

    • Da: Phát ban.

    • Thận–tiết niệu: Tiểu ra máu.

    • Sinh dục: Kéo dài sự cương.

    • Toàn thân: Đau ngực, phù ngoại biên, mệt mỏi. 

  • Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Miễn dịch: Phù mạch.

    • Thần kinh: Đột quỵ (kể cả các biến chứng xuất huyết), ngất, cơn thiếu máu não thoáng qua, đau nửa đầu, co giật, mất trí nhớ tạm thời.

    • Mắt: Thị trường giảm sút, sưng mí mắt, xung huyết kết mạc, NAION, tắc mạch võng mạc.

    • Tai: Mất thính lực đột ngột.

    • Tim mạch: Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất.

    • Da: Mề đay, hội chứng Stevens–Johnson, viêm da tróc vảy, tăng tiết mồ hôi.

    • Sinh dục: Cương dương, chảy máu dương vật, máu trong tinh dịch.

    • Toàn thân: Phù mặt, đột tử do tim.

Tương tác với thuốc khác

  • Thuốc chẹn alpha (dùng để điều trị tăng huyết áp hoặc triệu chứng trên đường tiết niệu liên quan đến tăng sinh tuyến tiền liệt lành tính).

  • Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

  • Riociguat.

  • Thuốc ức chế 5-alpha reductase (điều trị tăng sinh tuyến tiền liệt lành tính).

  • Ketoconazole (điều trị nhiễm nấm), thuốc ức chế protease điều trị HIV/AIDS.

  • Phenobarbital, phenytoin và carbamazepine (thuốc chống động kinh).

  • Rifampicin, erythromycin, clarithromycin hoặc itraconazole. 

  • Các thuốc điều trị rối loạn cương dương khác. 

Xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều

  • Nếu quên một liều dùng thì hãy sử dụng ngay sau khi nhớ ra. Nếu quên một liều quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không sử dụng 2 liều cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều

  • Nếu quá liều phải ngừng sử dụng và đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời. 

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần phải hỏi ý kiến bác sĩ khi:

  • Khi dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ; phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Khi bị dị ứng với thành phần của thuốc; xảy ra các triệu chứng lạ sau khi dùng thuốc

Thuốc Casilas 20mg có tốt không?

  • Để đánh giá chất lượng sản phẩm cần phải thông qua một thời gian sử dụng. Mặc dù vậy đối với thể trạng mỗi người sẽ mang lại hiệu quả nhất định khác nhau.  

Đặc tính dược lực học

  • Cơ chế tác động của tadalafil là ức chế chọn lọc có hồi phục guanosine monophosphate vòng (cGMP), cụ thể là phosphodiesterase type 5 (PDE-5). Khi có kích thích tình dục làm giải phóng oxyd nitric tại chỗ, sự ức chế PDE-5 của tadalafil sẽ làm tăng nồng độ cGMP ở thể hang dẫn đến giãn cơ trơn và tăng lượng máu vào mô dương vật, sinh ra sự cương dương. Tadalafil không có tác dụng điều trị rối loạn cương dương khi không có kích thích tình dục. 

Đặc tính dược động học

  • Hấp thu

  • Tadalafil hấp thu dễ dàng và nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được trong khoảng 2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống của tadalafil chưa được xác định. Tốc độ và mức độ hấp thu của tadalafil không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hay thời điểm uống thuốc nên Casilas 20Mg có thể được uống cùng với thức ăn hoặc không vào buổi sáng hoặc tối.

  • Phân bố

  • Thể tích phân bố trung bình của tadalafil là 63 L. Ở nồng độ điều trị, 94% tadalafil gắn kết với protein. Sự gắn kết protein của tadalafil không bị ảnh hưởng bởi tình trạng suy giảm chức năng thận. Có không đến 0,0005% liều dùng xuất hiện trong tinh dịch của người khỏe mạnh.

  • Chuyển hoá

  • Tadalafil chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4. Chất chuyển hóa chính trong chu trình là methylcatechol glucuronide. Chất chuyển hóa này gắn kết với PDE-5 yếu hơn 13000 lần so với tadalafil nên không có hoạt tính.

  • Thải trừ

  • Độ thanh thải đường uống trung bình của tadalafil là 2,5 L/giờ. Thời gian bán thải trung bình là 17,5 giờ ở đối tượng khỏe mạnh. Tadalafil được thải trừ chủ yếu dưới dạng không có hoạt tính qua phân (khoảng 61% liều) và một phần nhỏ hơn qua nước tiểu (khoảng 36% liều).

Hạn sử dụng

  • Xem trên bao bì.

Bảo quản

  • Bảo quản Casilas 20mg ở nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Casilas 20mg giá bao nhiêu?

  • Casilas 20mg có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Casilas 20mg mua ở đâu?

Casilas 20mg hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Các bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên websitehttps://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotlineCall/Zalo: 0973 998 288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB