Binocrit 4000IU/0,4ml - Thuốc trị bệnh thiếu máu chất lượng

438,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2021-11-12 22:24:34

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
QLSP-912-16
Hoạt chất/Hàm lượng:
Epoetin alfa 4000 IU/0.4 ml
Công ty đăng ký:
IDT Biologika GmbH (cơ sở xuất xưởng: Sandoz GmbH - Áo) - CSSX: Đức

Video

Binocrit 4000IU/0,4ml là thuốc gì?

  • Binocrit 4000IU/0,4ml là thuốc có thành phần chính là Epoetin alfa 4000 IU/0.4 ml được chỉ định cho bệnh nhân thiếu máu như bệnh suy thận mãn tính, người thực hiện hóa trị đối với một số loại ung thư, bệnh nhân thiếu máu trước phẫu thuật,... Thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml đã dược kiểm định và sử dụng ở nhiều nước trong đó có Việt Nam

Thông tin cơ bản của thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml

  • Hoạt chất chính: Epoetin alfa 4000 IU/0.4 ml

  • Phân loại hoạt chất: trị thiếu máu

  • Tên thương mại: Binocrit 4000IU/0,4ml

  • Phân dạng bào chế:Dung dịch tiêm đóng sẵn trong bơm tiêm

  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 6 bơm tiêm đóng sẵn

  • Xuất xứ: IDT Biologika GmbH (cơ sở xuất xưởng: Sandoz GmbH - Áo) - CSSX: Đức

Thành phần – hàm lượng của thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml

  • Epoetin alfa 4000 IU/0.4 ml

  • Tá dược vừa đủ.

Tác dụng – chỉ định của thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml

Thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml với thành phần chính là Epoetin alfa 4000 IU/0.4 mlđược chỉ định dùng để:

  • Thuốc được sử dụng để điều trị bệnh thiếu máu (số lượng hồng cầu thấp) ở những người mắc bệnh lâu dài và nghiêm trọng về thận (suy thận mãn tính), những người dùng zidovudine để điều trị HIV, và những người thực hiện hóa trị đối với một số loại ung thư (ung thư không liên quan đến tủy sống). Thuốc cũng có thể được sử dụng ở những bệnh nhân bị thiếu máu để làm giảm nhu cầu truyền máu trước các ca phẫu thuật có nguy cơ mất máu cao (thường được kết hợp với thuốc chống đông máu warfarin). Epoetin alfa giúp đảo ngược tình trạng thiếu máu. Thuốc hoạt động bằng cách truyền tín hiệu cho tủy xương tạo ra nhiều tế bào hồng cầu hơn. Thuốc có chức năng tương tự như các chất tự nhiên trong cơ thể của bạn (erythropoietin) giúp ngăn chặn bệnh thiếu máu.

Chống chỉ định của thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml

Chống chỉ định sử dụng thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml  ở những trường hợp sau:

  • Quá mẫn với hoạt chất Epoetin alfa 4000 IU/0.4 ml hay các thành phần tá dược có trong thuốc.

Cách dùng thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml

  • Thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml được bào chế ở dạng dung dịch tiêm đóng sẵn trong bơm tiêm nên được dùng bằng đường tiêm dưới da và tiêm tĩnh mạch

  • Để đảm bảo tốt nhất đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo thuốc.

Liều dùng của thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml

  • Liều thông thường dành cho người lớn mắc chứng thiếu máu liên quan tới Zidovudine

  • Ban đầu: 100 đơn vị/kg tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch 3 lần một tuần.

  • Liều thông thường dành cho người lớn bị thiếu máu do hóa trị

  • Ban đầu: 150 đơn vị/kg tiêm dưới da 3 lần mỗi tuần hoặc 40.000 đơn vị tiêm dưới da một lần mỗi tuần cho đến khi hoàn thành đợt hóa trị.

  •  Dùng liều epoetin alpha ban đầu ở bệnh nhân hóa trị ung thư chỉ khi hemoglobin dưới 10 g/dL, và nếu cần thêm ít nhất 2 tháng hóa trị theo dự định

  • Sử dụng liều thấp nhất của epoetin alpha để tránh truyền hồng cầu.

  • Liều thông thường cho người lớn bị thiếu máu do suy thận mạn tính

  • 50-100 đơn vị/kg tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch 3 lần mỗi tuần.

  • Tiêm theo đường tĩnh mạch được khuyến cáo cho bệnh nhân phải thẩm tách máu.

  • Liều thông thường dành cho người lớn bị thiếu máu trước khi phẫu thuật

  • Ở những bệnh nhân có lượng hemoglobin cao hơn 10 đến nhỏ hơn hoặc bằng 13 g/dL chuẩn bị phẫu thuật không cấp thiết, không phẫu thuật tim, không phẫu thuật mạch máu để giảm nhu cầu truyền máu phân hóa sinh học: 300 đơn vị/kg/ngày tiêm dưới da trong 10 ngày trước và trong ngày phẫu thuật, và 4 ngày sau khi phẫu thuật cho tổng cộng 14 ngày điều trị epoetin.

  • Liều lượng thay thế: 600 đơn vị/kg tiêm dưới da trong một lần liều hàng tuần (21, 14, và 7 ngày trước khi phẫu thuật) cộng với một liều thứ tư trong ngày phẫu thuật.

  • Khuyến cáo vẫn nên hỏi bác sĩ để đảm bảo liều dùng.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml

Trước khi sử dụng epoetin alfa, bạn nên:

  • Nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với epoetin alfa, darbepoetin alfa (Aranesp), bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc bất kỳ thành phần nào trong epoetin alfa. Hỏi dược sĩ của bạn hoặc kiểm tra hướng dẫn thuốc về danh sách các thành phần.

  • Cho bác sĩ biết nếu bạn đang hoặc đã từng mắc chứng tăng huyết áp và nếu bạn đã từng ngưng sản xuất tế bào hồng cầu tinh khiết (PRCA; một loại thiếu máu nặng có thể phát triển sau khi điều trị với ESA như darbepoetin alfa hoặc epoetin alfa). Bác sĩ không sử dụng epoetin alfa cho bạn.

  • Cho bác sĩ biết nếu bạn đang hay đã từng bị co giật. Nếu bạn đang sử dụng epoetin alfa để điều trị bệnh thiếu máu do bệnh thận mãn tính, cho bác sĩ biết nếu bạn đang hay đã từng bị ung thư.

  • Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn mang thai trong khi sử dụng epoetin alfa, gọi bác sĩ của bạn.

  • Nếu bạn sắp phải phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ rằng bạn đang sử dụng epoetin alfa

  • Nói với bác sĩ và dược sĩ về các thuốc kê toa và không kê toa khác, vitamin, các chất dinh dưỡng, và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định dùng.

  • Hãy luôn nhớ là cần phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo sản phẩm.

  • Sản phẩm có thể hiệu quả nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào cơ thể, cơ địa của từng người.

  • Chú ý hạn sử dụng của thuốc, không sử dụng nếu như chế phẩm đã đổi màu bất thường hay quá hạn sử dụng.

  • Người sử dụng sản phẩm này cần được biết đến một số tác dụng phụ hay tương tác sản phẩm nếu có

Sử dụng Binocrit 4000IU/0,4ml ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Đối với phụ nữ đang mang thai: Chưa có nghiên cứu cụ thể vể việc sử dụng thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml trên đối tượng này. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi có mong muống sử dụng.

  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có nhu cầu sử dụng thuốc, đảm bảo về mặt lợi ích nhiều hơn là nguy cơ.

Sử dụng Binocrit 4000IU/0,4ml với người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa rõ ảnh hưởng cụ thể của thuốc trên những đối tượng này.

  • Với thể trạng của mỗi người có thể sẽ xảy ra một số hiện tượng khác nhau ảnh hưởng.

  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml gây tác dụng phụ gì?

  • Tác dụng phụ thường gặp như tăng huyết áp, đau đầu, đau khớp, buồn nôn, phù nề, mệt mỏi và tiêu chảy.

  •  Hãy đến trung tâm y tế nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng. Liên lạc với bác sĩ nếu bạn cảm thấy yếu ớt, đầu óc quay cuồng, khó thở, da trông nhợt nhạt. 

Hãy đi cấp cứu nếu bạn có các triệu chứng của bệnh tim, vấn đề lưu thông máu, chẳng hạn như:

  • Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác bị bệnh nói chung;

  • Cảm giác khó thở, thậm chí chỉ khi gắng sức nhẹ;

  • Sưng phù, tăng cân nhanh chóng;

  • Tê đột ngột hoặc yếu, đặc biệt là ở một bên của cơ thể;

  • Đột ngột đau đầu dữ dội, lú lẫn, các vấn đề thị lực, lời nói, hoặc mất thăng bằng;

  • Đau, sưng, nóng, hoặc đỏ ở một hoặc cả hai chân.

  • Ngừng sử dụng epoetin alfa và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:

  • Cảm giác choáng váng, ngất xỉu;

  • Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, đau trong miệng và cổ họng;

  • Da nhợt nhạt, cảm thấy khó thở, tim đập nhanh, khó tập trung;

  • Bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), xuất hiện các nốt tím hoặc đỏ dưới da;

  • Động kinh (ngất hoặc co giật);

  • Lượng kali thấp (lú lẫn, nhịp tim không đều, khát, đi tiểu nhiều, khó chịu ở chân, yếu cơ hoặc cảm giác mỏi chi);

  • Huyết áp tăng ở mức nguy hiểm (nhức đầu, mờ mắt, ù tai, lo lắng, lú lẫn, đau ngực, khó thở, tim đập không đều, co giật).

  • Một số tác dụng phụ khác không được liệt kê tại đây.

Nói với bác sĩ nếu như bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.

Tương tác của Binocrit 4000IU/0,4ml với sản phẩm khác

  • Để đảm bảo, hãy nói với bác sĩ danh sách các thuốc mà bạn đang sử dụng, để có hướng điều trị phù hợp.

Quên liều thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml và cách xử lý

  • Nếu quên dùng một liều thuốc thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra.

  • Nếu quên một liều thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên.

  • Không sử dụng 2 liều thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml và cách xử lý

  • Không có điều trị cụ thể cho quá liều thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml

  • Trong trường hợp nghỉ quá liều thì nên ngừng dùng thuốc ngay và điều trị triệu chứng.

  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Cách bảo quản thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml

  • Bảo quản thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml ở nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

  • Đang cập nhật

Giá thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml là bao nhiêu?

  • Thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml hiện đang được bán sỉ lẻ tại Ung Thư TAP.
  • Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 0973 998 288 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua thuốc Binocrit 4000IU/0,4ml tại Ung Thư TAP bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không) 
  • Mua hàng trên websitehttps://ungthutap.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotlineCall/Zalo: 0973 998 288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

5
Điểm đánh giá
(1 lượt đánh giá)
100 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB