Aspegic 100mg - Thuốc giảm đau, hạ sốt hiệu quả của Sanofi

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-04-22 08:46:23

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-4609-07
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Acid Acetylsalicylic - 100mg
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
Công ty Sanofi Aventis
Xuất xứ:
Pháp
Đóng gói:
1 Hộp Gồm 20 Gói
Dạng bào chế:
Bột pha dung dịch uống

Video

Aspegic 100mg là thuốc gì?

  • Aspegic 100mg là thuốc bột dùng uống có tác dụng giảm đau và giúp hạ sốt, ngăn ngừa tình trạng đột quỵ có thể xảy ra. Thuốc Aspegic 100mg được nghiên cứu và phát triển bởi hãng dược phẩm Sanofi-Aventis của Pháp, hiện đang nhận được nhiều đánh giá cao từ người dùng.

Thông tin thuốc

  • Hoạt chất chính: Acid Acetylsalicylic
  • Phân dạng thuốc: Thuốc giảm đau salicylat; thuốc hạ sốt; thuốc chống viêm không steroid.
  • Tên thương mại: Aspegic 100mg
  • Phân dạng bào chế: Bột pha dung dịch uống
  • Cách đóng gói sản phẩm: 1 Hộp Gồm 20 Gói.
  • NSX/Xuất xứ: Pháp     

Thành phần – hàm lượng/nồng độ

  • Hoạt chất chính là Acetylsalicylate De Lysine tương ứng với 100mg Acid Acetylsalicylic.
  • Kết hợp với các tá dược và phụ liệu vừa đủ 1 viên.

Công dụng – chỉ định của thuốc Aspegic 100mg

Aspegic 100mg có tác dụng gì? Điều trị bệnh gì?

  • Giảm đau (điều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình);
  • Chống viêm và các bệnh ở khớp như: viêm khớp dạng thấp, đau thắt lưng ngắn hạn;
  • Hạ sốt, giảm đau đầu, mệt mỏi;
  • Điều trị và dự phòng các cơn đau tim, đột quỵ, đau thắt ngực;
  • Lưu ý: Người bệnh chỉ dùng thuốc Aspegic khi có chỉ định của bác sĩ.

Chống chỉ định của thuốc Aspegic 100mg

Không sử dụng thuốc Aspegic 100mg khi nào?

  • Bị tình trạng loét dạ dày tá tràng tiến triển;
  • Có nguy cơ dị ứng với dẫn xuất salicylate và các hoạt chất cùng nhóm, đặc biệt là các thuốc NSAIDs;
  • Mắc bệnh chảy máu do thể tạng hoặc mắc phải, dẫn đến nguy cơ xuất huyết cao:
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú, trẻ dưới 01 tuổi
  • Mắc hen suyễn, suy thận.

Cách dùng - liều dùng thuốc Aspegic 100mg

  • Cách dùng:
    • Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn sử dụng và chỉ định của bác sĩ. Bột thuốc cần được hòa tan với nước trước khi uống. Các lần dùng thuốc nên cách nhau ít nhất 4 giờ đồng hồ. Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.
  • Liều dùng:
    • Trẻ em: Uống 25-50mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần uống trong ngày. Liều tối đa 80mg/kg/ngày (với trẻ em <30 tháng tuổi) và 100mg/kg/ngày (với trẻ từ 30 tháng tuổi - 15 tuổi);
    • Người lớn: Uống 500-1000mg/lần, chia ra 2-3 lần, liều tối đa 3g/ngày;
    • Người lớn tuổi: Uống 500-1000mg/lần, tối đa 2g/ngày;
    • Bệnh nhân thấp khớp: Uống tối đa 6g/ngày.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng Aspegic 100mg

  • Cần thận trọng khi điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc khi có nguy cơ chảy máu khác. Không kết hợp aspirin với các thuốc kháng viêm không steroid và các glucocorticoid. Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh thận hoặc bệnh gan, đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần quan tâm xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ giảm chức năng thận.
  • Ở trẻ em, khi dùng aspirin đã gây ra 1 số trường hợp hội chứng Reye, vì vậy cần hạn chế hoàn toàn chỉ định aspirin cho trẻ em dưới 16 tuổi chỉ trừ một số trường hợp như bệnh Kawasaki, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, bệnh Still.
  • Người cao tuổi có thể dễ bị nhiễm độc aspirin, có khả năng do giảm chức năng thận. Cần phải dùng liều thấp hơn liều thông thường dùng cho người lớn.

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Thuốc Aspegic 100mg có tác dụng gì cho bà bầu? phụ nữ cho con bú?

  • Thuốc Aspegic dùng cho phụ nữ mang thai có khả năng kích thích sự co bóp tử cung và gây ảnh hưởng đến sức khỏe của thai khi nên không được khuyến cáo cho đối tượng này.
  • Cần có chỉ định của bác sĩ khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc     

  • Chưa có dữ liệu báo cáo. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có mong muốn sử dụng.

Tác dụng phụ của Aspegic 100mg

  • Ù tai, nhức đầu, suy giảm thính lực (thường xảy ra khi dùng quá liều);
  • Cảm thấy hoặc khó chịu ở dạ dày hoặc vùng ngực dưới sau khi ăn;
  • Viêm, loét dạ dày - tá tràng
  • Có triệu chứng xuất huyết tiêu hóa, như đi ngoài ra máu, nôn ra máu... hoặc tiềm ẩn nguy thiếu máu do thiếu sắt;
  • Sưng phù (hiếm gặp);
  • Tình trạng xuất huyết (chảy máu cam, chảy máu nướu, ban xuất huyết), dễ bị bầm tím với thời gian chảy máu tăng. Tác động này còn kéo dài đến 4-8 ngày sau khi ngưng dùng Aspirin, gây ra nguy cơ xuất huyết trong phẫu thuật.
  • Phản ứng quá mẫn như: nổi mề đay, phù Quincke, hen suyễn, phản ứng phản vệ.

Tương tác của Aspegic 100mg

  • Chống chỉ định phối hợp
    • Méthotrexate ở liều ≥ 15 mg/tuần : tăng độc tính trên máu của méthotrexate (do thuốc kháng viêm làm giảm thanh thải của méthotrexate ở thận, ngoài ra nhóm salicylate còn cắt liên kết của méthotrexate với protéine huyết tương).
    • Salicylate liều cao (≥ 3 g/ngày ở người lớn) với các thuốc uống chống đông máu: Tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế chức năng của tiểu cầu, tấn công lên niêm mạc dạ dày-tá tràng và cắt liên kết của thuốc uống chống đông máu với protéine huyết tương.
  • Không nên phối hợp
    • Héparine dạng tiêm: Tăng nguy cơ xuất huyết do dẫn xuất salicylate gây ức chế chức năng tiểu cầu và tấn công lên niêm mạc dạ dày-tá tràng.
    • Thay bằng một thuốc giảm đau hạ sốt khác (như paracetamol).
    • Các thuốc kháng viêm không stéroide với salicylate liều cao: Tăng nguy cơ gây lo t và xuất huyết đường tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng.
    • Các thuốc chống đông máu với salicylate liều thấp: Tăng nguy cơ xuất huyết do dẫn xuất salicylate gây ức chế chức năng của tiểu cầu và tấn công lên niêm mạc dạ dày-tá tràng. Cần đặc biệt kiểm tra thời gian máu chảy.
    • Ticlopidine: Tăng nguy cơ xuất huyết do hiệp đồng tác dụng chống kết tập tiểu cầu cộng với tác dụng tấn công lên niêm mạc dạ dày-tá tràng của dẫn xuất salicylate. Nếu bắt buộc phải phối hợp thuốc, nên tăng cường theo dõi lâm sàng và sinh học, đặc biệt là thời gian máu chảy.
    • Các thuốc thải acide urique niệu như benzbromarone, prob n cide : giảm tác dụng thải acide urique do cạnh tranh sự đào thải acide urique ở ống thận.
  • Thận trọng khi phối hợp
    • Thuốc trị tiểu đường (insuline, chlorpropamide): Tăng tác dụng hạ đường huyết với acide acétylsalicyque liều cao (acide acétylsalicylique có tác dụng hạ đường huyết và cắt sulfamide ra khỏi liên kết với protéine huyết tương).
    • Báo cho bệnh nhân biết điều này và tăng cường tự theo dõi đường huyết.
    • Glucocorticoide đường toàn thân: Giảm nồng độ salicylate trong máu trong thời gian điều trị bằng corticoide với nguy cơ quá liều salicylate sau ngưng phối hợp do corticoide làm tăng đào thải salicylate.
    • Điều chỉnh liều salicylate trong thời gian phối hợp và sau khi ngưng phối hợp với glucocorticoide.
    • Interferon a: Nguy cơ gây ức chế tác dụng của thuốc này. Nên thay bằng một thuốc giảm đau hạ sốt khác không thuộc nhóm salicylate.
    • Méthotrexate liều thấp, dưới 15 mg/tuần: Tăng độc tính trên máu của méthotrexate (do thuốc kháng viêm làm giảm thanh thải của méthotrexate ở thận, ngoài ra nhóm salicylate còn cắt liên kết của méthotrexate với protéine huyết tương).
    • Kiểm tra huyết đồ hàng tuần trong các tuần lễ đầu điều trị phối hợp.
    • Tăng cường theo dõi trường hợp chức năng thận của bệnh nhân bị hư hại, dù nhẹ, cũng như tăng cường theo dõi ở người già.
    • Pentoxifylline: Tăng nguy cơ xuất huyết.
    • Tăng cường theo dõi lâm sàng và kiểm tra thường hơn thời gian máu chảy.
    • Salicylate liều cao với thuốc lợi tiểu : gây suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước do giảm độ thanh lọc ở tiểu cầu tiếp theo sau sự giảm tổng hợp prostaglandine ở thận. Bù nước cho bệnh nhân và theo dõi chức năng thận trong thời gian đầu phối hợp.

Phải làm gì khi quên liều, quá liều thuốc?

  • Quên liều
    • Nếu quên một liều dùng thì hãy sử dụng ngay sau khi nhớ ra. Nếu quên một liều quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không sử dụng 2 liều cùng một lúc để bù cho liều đã quên.
  • Quá liều
    • Không được lơ là khi thấy có dấu hiệu ngộ độc aspirine nhất là ở người lớn tuổi và trẻ nhỏ do thường có tính chất trầm trọng và có thể dẫn đến tử vong.
    • Dấu hiệu lâm sàng
      • Ngộ độc vừa phải: Ù tai, giảm thính lực, nhức đầu, chóng mặt, nôn, đây là những dấu hiệu cho thấy quá liều, cần phải giảm liều.
      • Ngộ độc nặng: Sốt, thở gấp, tích cétone, nhiễm kiềm đường hô hấp, nhiễm acide chuyển hóa, hôn mê, trụy tim mạch, suy hô hấp, hạ đường huyết nhiều.
    • Điều trị
      • Chuyển lập tức đến bệnh viện chuyên khoa.
      • Rửa dạ dày để loại chất nuốt vào bao tử.
      • Kiểm tra cân bằng acide-kiềm; tăng bài niệu; có thể làm thẩm phân lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc nếu cần thiết.
      • Điều trị triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sĩ?

  • Khi sử dụng ở một số đối tượng là phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Khi sử dụng thuốc và xảy ra các triệu chứng lạ.
  • Khi uống quá một liều thuốc.
  • Khi sử dụng thuốc này ở đối tượng suy gan, suy thận nặng.

Aspegic 100mg có tốt không?

  • Sản phẩm được rất nhiều bệnh nhân tin tưởng và sử dụng vì hiệu quả mang lại rất nhanh chóng, ngay từ những liều đầu tiên. Đại đa số những người đã sử dụng đều đánh giá rất cao về độ hiệu quả khi sử dụng thuốc Aspegic

Thông tin thêm về thành phần hoạt chất của thuốc

Đặc tính dược lực học

  • Thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm phi steroid (NSAIDs) có tác dụng ức chế enzym cox ức chế tổng hợp prostaglandin là chất gây đau
  • Thuốc có tác dụng thông qua 3 cơ chế :
    • Thuốc giảm đau salicylat.
    • Thuốc hạ sốt , chống viêm không steroid.
    • Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu do ức chế enzym COX trên bề mặt tiểu cầu

Đặc tính dược động học

  • Hấp thu: qua đường tiêu hoá, sau khi uống 30phút bắt đầu phát huy tác dụng, đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2h, duy trì tác dụng điều trị khoảng 4h. Lysine acetylsalicylate vào cơ thể chuyển thành Lysine và acid acetylsalicylic.
  • Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70 – 80%. Phân bố tới hầu hết các mô, qua hàng rào máu não và nhau thai, thể tích phân bố khoảng 0,5L/Kg.
  • Chuyển hoá: chủ yếu qua gan.
  • Thải trừ: qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá là cid salicyluric và acid gentisic. Thời gian bán thải khoảng 6h. Thời gian bán thải của aspirin còn tuỳ thuộc vào pH nước tiểu( nếu pH nước tiểu kiềm thuốc thải trừ nhanh hơn và ngược lại). Độ thanh thải là 39L/h

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Nhà sản xuất

  • Nhà sản xuất: Công ty Sanofi Aventis.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Aspegic 100mg giá bao nhiêu?

  • Thuốc Aspegic 100mg có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Aspegic 100mg mua ở đâu?

Thuốc Aspegic 100mg​ hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên website: https://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 0973.998.288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB