Asolan Tablet (Alprazolam BP 0.5mg) - Thuốc chống trầm cảm

450,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-04-15 09:38:15

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Alprazolam – 0.5mg
Đóng gói:
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế:
Viên nén

Video

Asolan là thuốc gì?

  • Asolan là thuốc có tác dụng điều trị các hội chứng hoảng sợ, trạng thái lo âu dẫn đến bệnh trầm cảm. Thuốc Asolan đã qua kiểm định của thị trường và được sử dụng nhiều trên cả nước, ngoài ra, thuốc được hấp thụ tốt ngay sau khi uống nên được nhiều bệnh nhân tin dùng.

Thông tin thuốc

  • Hoạt chất chính: Alprazolam
  • Phân dạng thuốc: Chống lo âu, chống hoảng sợ.
  • Tên thương mại: Asolan
  • Phân dạng bào chế: Viên nén
  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • NSX/Xuất xứ: Cập nhật…

Thành phần – hàm lượng/nồng độ

  • Alprazolam – 0.5mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Công dụng – chỉ định của thuốc Asolan

Asolan có tác dụng gì? Điều trị bệnh gì?

  • Công dụng:
    • Alprazilam là một triazolobenzodiazepin có tác dụng ngắn chống lo âu, chống trầm cảm và được kê đơn rọng rãi trong điều trị các tình trạng lo âu, hoảng sợ.
    • Alprazolam tan trong lipid do đó thấm được vào hệ thần kinh trung ương.
    • Alprazolam làm tăng dẫn truyền acid gama aminobutyric (GABA) là chất dẫn truyền thần kinh ức chế trong não do gắn vào các thụ thể benzodiazepin đặc hiệu.
  • Chỉ định:
    • Các hội chứng hoảng sợ, có hoặc không kèm theo chứng sợ khoảng rộng, các trạng thái lo âu liên quan đến chứng trầm cảm, có khoặc không có các yếu tố tâm thể.
    • Các thể lo âu kèm trầm cảm..

Chống chỉ định của thuốc Asolan

Không sử dụng thuốc Asolan khi nào?

  • Mẫn cảm với các Benzodiazepin; suy hô hấp nặng, phụ nữ có thai (3 tháng đầu) hoặc nuôi con bú.
  • Người bị ngừng thở khi ngủ hoặc glaucom góc hẹp cấp tính.

Cách dùng - liều dùng thuốc Asolan

  • Cách dùng:
    • Dùng đường uống.
  • Liều dùng:
    • Bắt đầu ngày 3 lần, mỗi lần 0,25-0,5mg.
    • Sau tăng dần, nếu cần đến tối đa 4mg/24giờ..

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng Asolan

  • Có thể bị lệ thuộc thuốc về tâm sinh lý (triệu chứng: mất ngủ, nhức đầu, lo âu, đau-căng cơ, dễ kích thích, kích động, lú lẫn. Có thể còn bị ảo giác, co giật, run rẩy). Dùng thuốc càng ngắn ngày càng tốt và giảm dần liều dùng.
    • Gây quên thuận chiều.
    • Làm nặng thêm các triệu chứng liệt cơ.
    • Không phải là thuốc trị trầm cảm, che giấu các dấu hiệu trầm cảm.
    • Người suy gan dễ bị bệnh não gan.
    • Thuốc gây buồn ngủ, lưu ý với những người vận hành máy, làm việc trên cao, nơi nguy hiểm.
    • Không uống rượu khi dùng thuốc.
    • Hiếm thấy gây quái thai (tuy chưa được xác nhận), thận trọng không nên dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ, tránh dùng liều cao ở 3 tháng cuối thai kỳ (giảm trương lực cơ và suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, sau đó xuất hiện triệu chứng cai thuốc). Không nên dùng cho phụ nữ đang nuôi con bú.

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thời kỳ mang thai
    • Alprazolam qua được nhau thai, nếu điều trị kéo dài có thể gây hạ huyết áp, hạ calci huyết, giảm chức năng hô hấp và hạ thân nhiệt ở trẻ mới sinh. Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú
    • Chuyển hóa của các thuốc benzodiazepin ở trẻ sơ sinh chậm hơn ở người lớn nên có thể gây tích lũy các thuốc benzodiazepin và các chất chuyển hóa của chúng; do đó người mẹ đang cho con bú nếu sử dụng các thuốc nhóm này có thể gây tình trạng an thần, bỏ bú và sút cân ở trẻ. Theo nguyên tắc chung, người mẹ đang điều trị với alprazolam không nên cho con bú.

Ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc     

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc với đối tượng lái xe và vận hành máy móc nặng, do thuốc có thể gây ra cảm giác chóng mặt, mất điều hòa,..

Tác dụng phụ của Asolan

  • Quên thuận chiều, chếnh choáng, buồn ngủ. Suy nhược. Chậm chạp tâm thần, giảm trương lực cơ.
  • Ở người già và trẻ em có cơn kịch phát: gây gổ, cáu gắt, hưng phấn, lú lẫn, mộng thức, ảo giác. Phát ban, vết sần, ngứa. Sử dụng thuốc lâu dài và liều cao dẫn đến lệ thuộc thuốc.

Tương tác của Asolan

  • Không phối hợp với alcool (tăng dịu thần kinh). Thận trọng khi dùng với các thuốc chống trầm cảm tác dụng trên thần kinh trung ương (tăng trầm cảm trung tâm).
  • Không dùng alprazolam cho bệnh nhân đang điều trị với những thuốc có khả năng ức chế mạnh cytocrom P450 3A (như các thuốcchống nấm nhóm azol) .
  • Khi dùng phối hợp alprazolam với các thuốc ức chế mạnh cytocrom P450 3 A như cimetidin, fluoxetin, fluvoxamin, nefazodon, propoxyphen, các thuốc tránh thai đường uống.
  • Một số thuốc có khả năng tác động đến chuyển hoá của alprazolam nếu dùng đồng thời với alprazolam cẩn thận trọng như diltiazem, isoniazid, các kháng sinh macrolid(erythromycin, clarithromycin), sertralin, paroxetin, ergotamin, cyclosporin, amiodaron, nicardipin và Nifedipin.

Phải làm gì khi quên liều, quá liều thuốc

  • Quên liều
    • Nếu quên một liều dùng thì hãy sử dụng ngay sau khi nhớ ra. Nếu quên một liều quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không sử dụng 2 liều cùng một lúc để bù cho liều đã quên.
  • Quá liều
    • Các biểu hiện quá liều alprazolam gồm ngủ gà, lú lẫn, rối loạn phối hợp động tác, giảm phản xạ và hôn mê. Tử vong do quá liều alprazolam cũng đã xảy ra.
    • Những trường hợp tử vong vì quá liều do dùng phối hợp một benzodiazepin (kể cả alprazolam) và rượu cũng đã được thông báo.
    • Xử trí:
      • Theo dõi hô hấp, mạch và huyết áp cho người bệnh, tiến hành rửa dạ dày ngay, phải đảm bảo thông khí đường thở, truyền dịch. Nếu huyết áp hạ có thể đã uống nhiều thuốc khác nhau.Flumazenil chất đối kháng đặc hiệu thụ thể benzodiazepin, được chỉ định để xử trí một phần hoặc toàn bộ các tác dụng an thần của các benzodiazepin và có thể dùng trong các trường hợp đã biết hoặc nghi ngờ quá liều của một benzodiazepin.

Đặc tính dược lực học

  • Alprazolam là một triazolobenzodiazepin có tác dụng ngắn chống lo âu, chống trầm cảm và được kê đơn rộng rãi trong điều trị các tình trạng lo âu, hoảng sợ.
  • Alprazolam tan trong lipid do đó thấm được vào hệ thần kinh trung ương.
  • Alprazolam làm tăng dẫn truyền acid gamma aminobutyric (GABA) là chất dẫn truyền thần kinh gây ức chế trong não do gắn vào các thụ thể benzodiazepin đặc hiệu. Trong cơ thể, GABA ức chế đáng kể sự dẫn truyền của nhiều chất dẫn truyền trung gian quan trọng như noradrenalin, serotonin, dopamin và acetylcholin.
  • Các benzodiazepin chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng, không chữa được nguyên nhân gây bệnh. Dùng thuốc kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ phụ thuộc thuốc, do đó thuốc này chỉ được dùng điều trị trong thời gian ngắn.

Đặc tính dược động học

  • Sau khi uống liều duy nhất, thuốc được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa; nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng từ 1 đến 2 giờ. Nửa đời trung bình huyết tương là 11 đến 15 giờ. 70 đến 80% alprazolam được gắn vào protein huyết tương, chủ yếu là albumin.
  • Alprazolam được chuyển hóa chủ yếu qua quá trình oxy - hóa ở gan được xúc tác bởi cytochrom P450 3A4 và P450 2D6 để tạo ra các chất chuyển hóa ban đầu là alpha-hydroxyalprazolam và 4-hydroxyalprazolam. Cả hai chất này đều có ái lực với thụ thể benzodiazepin thấp hơn alprazolam và nồng độ trong huyết tương cũng thấp hơn alprazolam 10%. Trong huyết tương, nồng độ của chất chuyển hóa 4- hydroxyalprazolam lớn hơn nồng độ của alpha-hydroxyalprazolam, nhưng trong nước tiểu dẫn chất alpha-hydroxyalprazolam có nồng độ cao hơn nhiều so với 4- hydroxyalprazolam. Điều này có thể do tính chất không ổn định in vitro của dẫn chất 4-hydroxyalprazolam. Các thuốc ức chế P450 làm giảm chuyển hóa và giảm thanh thải alprazolam nên làm tăng nồng độ huyết tương của thuốc. Cần chú ý khi dùng đồng thời alprazolam với các thuốc ức chế coenzym CYP3A (ví dụ; fluoxetin, diltiazem, kháng sinh nhóm macrolid, isoniazid, sertralin, paroxetin, nước bưởi, amiodaron).
  • Sinh khả dụng đường uống của thuốc là 88% 16%. Thải trừ qua thận bình thường là 20% liều dùng. Độ thanh thải trung bình là 0,74 0,14 ml/phút/kg. Thể tích phân bố trung bình là 0,72 0,12 lít/kg thể trọng. Độ thanh thải chuyển hóa giảm, nửa đời thải trừ tăng ở người bị béo phì, xơ gan, ở người cao tuổi. Để cắt ngay các cơn hoảng sợ, có thể cần đạt nồng độ trong huyết tương cao hơn.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Sản phẩm tương tự

Thuốc Artrodar 50mg giá bao nhiêu?

Giá Artrodar 50mg có thể biến động tùy thuộc vào từng thời điểm và từng hiệu thuốc khác nhau.

  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Artrodar 50mg mua ở đâu?

Mua Artrodar 50mg ở đâu? là câu hỏi được nhiều bệnh nhân và người nhà quan tâm hiện nay. Sản phẩm này hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Các bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên website : https://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 0973.998.288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân

 


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB