Zyrtec Sol - Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng và mề đay của Ý

57,700 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-03-29 21:44:58

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-19164-15
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Cetirizin 1mg/ml
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
GlaxoSmithKline Pte., Ltd.
Xuất xứ:
Ý
Đóng gói:
Hộp 1 chai 60 ml
Dạng bào chế:
Dung dịch uống

Video

Zyrtec Sol là thuốc gì?

  • Zyrtec Sol được bào chế dưới dạng siro thích hợp cho người lớn, trẻ em và trẻ nhỏ từ 2 tuổi trở lên. Thuốc Zyrtec Sol được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng cấp và mãn tính, các triệu chứng của bệnh mề đay hiệu quả. 

Dạng bào chế

  • Dung dịch

Dạng trình bày (đóng gói)

  • Hộp 1 chai 60ml

Nhà sản xuất

  • Aesica Pharmaceuticals

Thành phần – hàm lượng của thuốc Zyrtec Sol

  • Thành phần chính: Cetirizin 1mg/ml - 60ml
  • Tá dược: dung dịch sorbitol 70% (không kết tinh), glycerol, propylen glycol, natri saccharinat, methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat, hương chuối 54.330/A, natri acetat, acid acetic băng, nước tinh khiết vừa đủ.

Công dụng – chỉ định của thuốc Zyrtec Sol

Thuốc Zyrtec Sol có tác dụng gì? Dùng trong trường hợp nào?

  • Điều trị giảm các triệu chứng về mũi và mắt của viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm. 
  • Điều trị giảm các triệu chứng của mày đay tự phát mạn tính.

Chống chỉ định của thuốc Zyrtec Sol

Không sử dụng thuốc Zyrtec Sol trong trường hợp nào?

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc, với hydroxyzine hoặc bất cứ dẫn xuất nào của piperazine. 
  • Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinine dưới 10 ml/phút

Cách dùng - liều dùng của thuốc Zyrtec Sol

  • Cách dùng:
    • Dùng bằng đường uống
  • Liều dùng:
    • Người lớn 
      • Liều thường dùng là 10 mg (10 ml dung dịch uống) mỗi 1 lần/ ngày. 
      • Liều khởi đầu 5 mg (5 ml dung dịch) có thể được đề nghị nếu ở liều dùng này kiểm soát được triệu chứng bệnh. 
    • Trẻ em
      • Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 2,5 mg (2,5 ml dung dịch uống) mỗi lần x 2 lần/ ngày.
      • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 5 mg (5 ml dung dịch uống) mỗi 1 lần x 2 lần/ ngày. 
      • Trẻ trên 12 tuổi: 10 mg (10 ml dung dịch uống)/ 1 lần/ ngày. 
    • Khuyến cáo vẫn nên hỏi bác sĩ để đảm bảo liều dùng.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Zyrtec Sol

  • Rượu: Không có tương tác có ý nghĩa về mặt lâm sàng nào với rượu (ở nồng độ rượu trong máu 0,5 g/L) được chứng minh ở liều điều trị. Tuy nhiên, nên thận trọng nếu dùng đồng thời với rượu (xem phần Tương tác). 
  • Tăng nguy cơ gây bí tiểu: Nên thận trọng đối với bệnh nhân có nguy cơ bị bí tiểu (như thương tổn tủy sống, phì đại tuyến tiền liệt) do cetirizin có thể gây tăng nguy cơ bị tiểu (xem phần Tác dụng không mong muốn). 
  • Bệnh nhân có nguy cơ co giật: Nên thận trọng với bệnh nhân động kinh và bệnh nhân có nguy cơ co giật. 
  • Phản ứng da: Ngứa và/hoặc mày đay có thể xảy ra khi dừng sử dụng cetirizin, mặc dù những triệu chứng này không xảy ra trước khi bắt đầu điều trị (xem phần Tác dụng không mong muốn). Trong một số trường hợp, các triệu chứng có thể nghiêm trọng và cần tải điều trị. Các triệu chứng sẽ hết khi bắt đầu điều trị lại. 
  • Các thử nghiệm dị ứng da: Thuốc kháng histamin ức chế các thử nghiệm dị ứng da và nên ngừng thuốc 3 ngày trước khi thực hiện các thử nghiệm này. 
  • Thức ăn: Thức ăn không làm giảm mức độ hấp thu Cetirizin mặc dù tốc độ hấp thu giảm. 
  • Tá dược Sorbitol: Thuốc có chứa sorbitol. Bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này. 
  • Paraben: Thuốc có chứa methyl parahydroxybenzoat hoặc propyl parahydroxybenzoat, có thể gây các phản ứng dị ứng (có thể xuất hiện muộn). 
  • Đối tượng trẻ em Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Đối với phụ nữ đang mang thai: Chưa có nghiên cứu cụ thể vể việc sử dụng thuốc Zyrtec Sol trên đối tượng này. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi có mong muốn sử dụng.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có nhu cầu sử dụng thuốc, đảm bảo về mặt lợi ích nhiều hơn là nguy cơ.

Sử dụng với người lái xe và vận hành máy móc

  • Những phương pháp đo lường khách quan cho thấy với liều khuyến cáo 10 mg, không có bất cứ biểu hiện lâm sàng có liên quan với khả năng lái xe, sự buồn ngủ và sự thực hiện dây chuyền lắp ráp.
  • Tuy nhiên, các bệnh nhân đã từng bị buồn ngủ nên cố gắng không lái xe, tham gia các hoạt động có tiềm năng nguy hiểm hoặc vận hành máy móc.
  • Bệnh nhân định lái xe, tham gia các hoạt động có tiềm năng nguy hiểm hoặc vận hành máy móc không nên dùng quá liều khuyến cáo và nên cân nhắc đáp ứng của họ đối với thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Zyrtec Sol

  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    • Hệ thần kinh: Dị cảm.
  • Hiếm gặp ADR<1/1000
    • Hệ tim mạch: Tim đập nhanh.
    • Hệ máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
    • Hệ thần kinh: Rối loạn vị giác, rối loạn trương lực, rối loạn vận động, ngất, run, co giật.
    • Mắt: Rối loạn điều tiết, nhìn mờ, rối loạn vận nhãn.
    • Thận và đường niệu: Tiểu khó, đái dầm.
    • Toàn thân và tại chỗ: Phù nề.
    • Hệ miễn dịch: Mẫn cảm, sốc phản vệ.
    • Gan mật: Bất thường chức năng gan (tăng transaminase, alkaline phosphatase, γ-GT, bilirubin).
    • Tâm thần: Hung hăng, lú lẫn, trầm cảm, hoang tưởng, mất ngủ.
  • Không rõ tần suất
    • Hệ thần kinh: Mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ.
    • Dạ dày-ruột: Tiêu chảy.
    • Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, Mày đay. Phù mạch thần kinh, phát ban tại chỗ cố định do thuốc.
    • Toàn thân và tại chỗ: Suy nhược, cảm giác khó chịu/khó ở.
    • Tâm thần: Lo âu.
  • Thông báo với bác sĩ nếu như bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.

Tương tác của Zyrtec Sol

  • Do dược động học, dược lực học và khả năng dung nạp cetirizin, thuốc kháng histamin này được cho là không có tương tác. Các tương tác dược lực học và dược động học đáng kể đều không được ghi nhận trong các nghiên cứu về tương tác thuốc - thuốc được thực hiện, đặc biệt với pseudoephedrin hoặc theophylin (400 mg/ngày). 
  • Cồn và các thuốc ức chế thần kinh trung ương 
  • Ở các bệnh nhân nhạy cảm, việc sử dụng đồng thời với cồn hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể càng làm giảm sự tỉnh táo và khả năng hoạt động, mặc dù cetirizin không làm tăng tác dụng của cồn (nồng độ trong máu là 0,5 g/L)(xem phần Cảnh báo và Thận trọng).
  • Để đảm bảo, hãy nói với bác sĩ danh sách các thuốc mà bạn đang sử dụng, để có hướng điều trị phù hợp

Quên liều và cách xử lý

  • Nếu quên dùng một liều thuốc thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra.
  • Nếu quên một liều thuốc Zyrtec Sol quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên.
  • Không sử dụng 2 liều thuốc Zyrtec Sol cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều và cách xử lý

  • Chưa có báo cáo.
  • Trong trường hợp nghi quá liều thì nên ngừng dùng thuốc ngay và điều trị triệu chứng.
  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Đặc tính dược lực học

  • Cetirizin, một chất chuyển hóa của hydroxyzin trên người, là chất kháng thụ thể H1 ngoại vi mạnh và chọn lọc.
  • Các nghiên cứu về gắn kết với thụ thể in vitro cho thấy thuốc không có ái lực đo được với thụ thể nào khác ngoài thụ thể H1.
  • Thực nghiệm ex vivo trên chuột cho thấy cetirizin dùng đường toàn thân chiếm giữ không đáng kể các thụ thể H1 ở não.
  • Ngoài tác dụng kháng thụ thể H1, cetirizin đã chứng tỏ có hoạt tính kháng dị ứng: với liều 10 mg một hoặc hai lần mỗi ngày, cetirizin ức chế sự tập kết các tế bào viêm ở giai đoạn muộn, đặc biệt là bạch cầu ái toan, ở da và kết mạc của các đối tượng cơ địa dị ứng có tiếp xúc với kháng nguyên, và với liều 30 mg/ngày cetirizin ức chế sự di chuyển của bạch cầu ái toan trong dịch rửa phế quản – phế nang trong giai đoạn muộn của co thắt phế quản do người mắc bệnh hen hít phải dị ứng nguyên.
  • Ngoài ra, cetirizin còn ức chế phản ứng viêm giai đoạn muộn trên bệnh nhân mắc mày đay mạn tính khi tiêm kallikrein trong da.
  • Thuốc đồng thời cũng có tác dụng làm giảm sự xuất hiện của các phần tử gắn kết như ICAM-1 và VCAM-1-là những dấu chỉ điểm của phản ứng viêm dị ứng. Nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy cetirizin liều 5mg và 10 mg ức chế mạnh phản ứng mày đay và ban đỏ do nồng độ rất cao của histamin trong da gây nên, nhưng mối tương quan với hiệu quả không được thiết lập.
  • Sau khi uống liều đơn 10 mg, thuốc bắt đầu có tác dụng trong vòng 20 phút trên 50% đối tượng thử nghiệm và trong vòng 1 giờ trên 95% đối tượng. Tác dụng của thuốc duy trì ít nhất 24 giờ sau khi uống một liều đơn. 

Đặc tính dược động học

  • Hấp thu
    • Nồng độ tối đa trong huyết tương ở trạng thái ổn định là vào khoảng 300 ng/ml và đạt được trong vòng 1,0+0,5 giờ.
    • Sự phân bố các thông số dược động học như nồng độ đỉnh trong huyết tương (C) và diện tích dưới đường cong (AUC) là giống nhau.
    • Thức ăn không làm giảm mức độ hấp thu cetirizin, mặc dù tốc độ hấp thu có giảm. Mức độ sinh khả dụng của cetirizin dưới dạng dung dịch, dạng viên nang hoặc viên nén là tương tự nhau. 
  • Phân bố
    • Thể tích phân bố biểu kiến là 0,50 /kg. Độ gắn kết của cetizirin với protein huyết tương là 93+0,3%. Cetirizin không làm thay đổi sự gắn kết với protein huyết tương của warfarin. 
    • Chuyển hóa và thải trừ: Cetirizin không trải qua chuyển hóa bước đầu nhiều. Khoảng 2/3 liều được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu.
    • Thời gian bản thải khoảng 10 giờ và không thấy có sự tích lũy cetirizin sau khi dùng liều hàng ngày 10 mg trong 10 ngày. Cetirizin có động học tuyến tính ở khoảng liều 5-60mg.
    • Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt Trẻ em Thời gian bán hủy của cetirizin khoảng 6 giờ ở trẻ 6 -12 tuổi và 5 giờ ở trẻ 2-6 tuổi.

Cách bảo quản thuốc Zyrtec Sol

  • Bảo quản thuốc Zyrtec Sol ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Sản phẩm tương tự

Thuốc Zyrtec Sol giá bao nhiêu?

  • Thuốc Zyrtec Solcó giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Zyrtec Sol mua ở đâu?

Thuốc Zyrtec Sol hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên website : https://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 0973.998.288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB