Vinphyton 1mg/1ml - Phòng và điều trị xuất huyết ở trẻ sơ sinh

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-03-09 17:48:37

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-16307-12 (CV gia hạn số 3325/QLD-ĐK đến 01/3/2019) + Thẻ kho
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Phytomenadione 1mg/1ml
Hạn sử dụng:
36 tháng
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 5 vỉ x 10 ống x 1ml
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm

Video

Vinphyton 1mg/1ml là thuốc gì?

  • Vinphyton 1mg/1ml được chỉ định dùng trong trường hợp phòng và điều trị xuất huyết ở trẻ sơ sinh. Vinphyton 1mg/1ml còn được dùng trong điều trị xuất huyết do thiếu vitamin K.

Thông tin cơ bản

  • Hoạt chất chính: Phytomenadione.

  • Phân dạng thuốc: Thuốc điều trị xuất huyết.

  • Tên thương mại: Vinphyton 1mg/1ml.

  • Phân dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 5 vỉ x 10 ống x 1ml.

  • NSX/Xuất xứ: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc.

Thành phần – hàm lượng/nồng độ

  • Phytomenadione 1mg/1ml.

  • Tá dược vừa đủ.

Công dụng – chỉ định của thuốc Vinphyton 1mg/1ml

Vinphyton 1mg/1ml có tác dụng gì? Dùng trong trường hợp nào?

  • Thuốc được dùng trong các trường hợp sau:

    • Phòng và điều trị xuất huyết ở trẻ sơ sinh.

    • Phòng và điều trị giảm prothrombin huyết do sử dụng các thuốc chống đông đường uống (các thuốc kháng vitamin K).

    • Phòng và điều trị xuất huyết do thiếu vitamin K: Do sử dụng các thuốc gây thiếu vitamin K như dùng kháng sinh liệu pháp phổ rộng kéo dài (phá hủy hệ vi khuẩn chí tổng hợp vitamin K ở ruột) hoặc do cơ thể không hấp thu được vitamin K (hội chứng kém hấp thụ, tắc mật…).

    • Dự phòng thiếu prothrombin huyết ở trẻ sơ sinh có mẹ điều trị trong khi mang thai bằng các thuốc cảm ứng enzym (một số thuốc chống động kinh, một số thuốc chống lao); trẻ sơ sinh nuôi bằng đường tĩnh mạch hoàn toàn mà không bổ sung vitamin K.

Chống chỉ định của thuốc Vinphyton 1mg/1ml

Không sử dụng Vinphyton 1mg/1ml ở trường hợp nào?

  • Quá mẫn với hoạt chất Phytomenadione hay các thành phần tá dược có trong sản phẩm.

  • Trong trường hợp người bệnh có nguy cơ xuất huyết cao, không được tiêm bắp.

Cách dùng - liều dùng của thuốc Vinphyton 1mg/1ml

  • Cách dùng:

    • Thuốc Vinphyton 1mg/1ml được bào chế ở dạng dung dịch tiêm nên được dùng bằng đường tiêm.

  • Liều dùng:

    • Liều dùng, số lần dùng thuốc và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ giảm prothrombin, đáp ứng của người bệnh, theo tuổi, chỉ định, đường dùng và kết quả kiểm tra sinh hóa (chỉ số INR)

    • Tránh dùng ngay liều quá cao vì có thể dẫn tới thời gian đáp ứng với thuốc chống đông quá dài.

    • Bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh (xuất huyết thiếu vitamin K ở trẻ sơ sinh):

    • Dự phòng: Phytomenadion 1 mg tiêm bắp 1 lần duy nhất lúc mới sinh. Trẻ đẻ thiếu tháng có thể cho 400 microgam/ kg (tối đa 1 mg). Nếu không tiêm bắp được có thể tiêm tĩnh mạch, tuy nhiên, như vậy không bảo vệ được lâu dài như tiêm bắp, nên phải cho uống thêm về sau.

    • Điều trị: Tiêm tĩnh mạch sơ sinh: 1 mg, lặp lại sau 8 giờ nếu cần.

    • Giảm prothrombin huyết do các thuốc (ngoài các dẫn chất của coumarin) hoặc các yếu tố làm giảm hấp thu hoặc tổng hợp: Người lớn: Tiêm dưới da, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch. Ban đầu: 2,5 - 25 mg (hiếm khi tới 50 mg)

    • Thiếu hụt vitamin K (INR trên mức điều trị) do dẫn chất coumarin (warfarin): Trong trường hợp chảy máu nhiều, bất cứ INR cao như thế nào: Ngừng warfarin, cho tiêm truyền tĩnh mạch chậm 10 mg vitamin K và bổ sung thêm huyết tương đông lạnh tươi (FFP), phức hợp đậm đặc prothrombin (PCC) hoặc yếu tố VIIa tái tổ hợp  (rFVIIa) phụ thuộc vào tình hình cấp cứu; vitamin K tiêm tĩnh mạch có thể lặp lại cách nhau 12 giờ.

    • Nếu chảy máu đe dọa tính mạng: Ngừng warfarin, cho FFP, PCC hoặc rFVIIa, bổ sung thêm bằng truyền tĩnh mạch chậm vitamin K 10 mg; truyền lặp lại nếu cần, phụ thuộc vào INR.

    • Ghi chú

      • Nếu INR tăng nhẹ cho tới vừa, cho uống vitamin K, không dùng dạng tiêm.

      • Dùng vitamin K liều cao (10 - 15 mg) có thể gây kháng warfarin trong ≥ 1 tuần. Trong thời gian kháng có thể dùng heparin hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp cho tới khi INR đáp ứng.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Vinphyton 1mg/1ml

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú..

Ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo.

Tác dụng phụ của thuốc Vinphyton 1mg/1ml

  • Chưa có báo cáo.

Tương tác của thuốc Vinphyton 1mg/1ml

  • Chưa có báo cáo.

Quên liều

  • Nếu bệnh nhân quên dùng một liều thuốc thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra.

  • Nếu quên một liều quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên.

  • Không sử dụng 2 liều cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều

  • Trong trường hợp nghi quá liều thì nên ngừng dùng sản phẩm ngay và điều trị triệu chứng.

  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng.

Bảo quản thuốc Vinphyton 1mg/1ml

  • Bảo quản Vinphyton 1mg/1ml ở nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Vinphyton 1mg/1ml giá bao nhiêu?

  • Thuốc Vinphyton 1mg/1ml có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Vinphyton 1mg/1ml mua ở đâu?

Thuốc Vinphyton 1mg/1ml hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên website : https://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 0973.998.288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB