Mifestad 200 (Mifepristone 200mg) - Thuốc phá thai của Stella

450,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-10-13 07:51:10

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-11306-10
Hoạt chất/Hàm lượng:
Mifepriston 200mg
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
Công ty LD TNHH Stada
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 1 vỉ x 1 viên
Dạng bào chế:
Viên nén

Video

Mifestad 200 là thuốc gì?

  • Mifestad 200 chứa hoạt chất Mifepriston lên tới 200mg dùng để chấm dứt thai kì (gây sảy thai) ở những phụ nữ có thai chưa đến 49 ngày ( thai nhỏ hơn 7 tuần tuổi). Thuốc Mifestad 200 được sử dụng dưới sự kê đơn của bác sĩ. 

Thông tin cơ bản

  • Hoạt chất chính: Mifepriston
  • Phân dạng thuốc: Thuốc phá thai nội khoa
  • Tên thương mại: Mifestad 200
  • Phân dạng bào chế: Viên nén
  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 1 vỉ x 1 viên
  • NSX/Xuất xứ: Công ty LD TNHH Stada - Việt Nam

Thành phần – hàm lượng/ nồng độ

  • Thành phần chính: Mifepriston 200mg
  • Tá dược vừa đủ.

Công dụng – chỉ định của thuốc Mifestad 200

Thuốc Mifestad 200 có tác dụng gì? Dùng với bệnh nào?

  • Thuốc Mifestad 200 được sử dụng như một loại thuốc gây sẩy thai để chấm dứt thai kỳ trong tử cung khi có thai trong vòng 49 ngày kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng.

Chống chỉ định của thuốc Mifestad 200

Không sử dụng thuốc Mifestad 200 ở những trường hợp nào?

  • Quá mẫn với prostaglandin hay các thành phần của thuốc.
  • Mang thai đã hơn 49 ngày.
  • Mang thai chưa được xác định bằng siêu âm hoặc thử nghiệm hóa sinh.
  • Đã xác nhận hoặc nghi ngờ mang thai ngoài tử cung.
  • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
  • Đang điều trị corticosteroid lâu dài.
  • Rối loạn xuất huyết hoặc đang sử dụng thuốc chống đông.
  • Bệnh nhân đã hoặc đang mắc bệnh về tim mạch hoặc bị rối loạn tim mạch (đau thắt ngực, hội chứng bệnh Raynaud, nhịp tim bất thường, suy tim và cao huyết áp nặng).
  • Phụ nữ trên 35 tuổi và hút thuốc hơn 10 điếu một ngày.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin do di truyền.

Cách dùng - Liều dùng thuốc Mifestad 200

  • Cách dùng:
    • Thuốc Mifestad 200 được dùng bằng đường uống
  • Liều dùng:
    • Uống 1 viên Mifestad 200 (tương đương 200 mg mifepristone).
    • 48 giờ sau tiếp tục uống 400 mcg misoprostole.
    • Uống thuốc giảm đau paracetamol hoặc ibuprofen nếu cần.
    • Sau 2 tuần dùng Mifestad 200, đến khám lại.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Mifestad 200

  • Phải lấy dụng cụ tránh thai trong tử cung ra trước khi dùng
  • Sử dụng Mifestad 200 độc lập (không sử dụng thêm misoprostole sau đó) tỷ lệ thất bại sẽ cao hơn. Nếu phương pháp này thất bại sẽ có nguy cơ sinh con bị dị dạng. Trong trường hợp thất bại, cần phương pháp khác để chấm dứt thai kỳ trong lần khám theo dõi kế tiếp ở bệnh viện.
  • Hầu hết phụ nữ dùng phương pháp này để gây sẩy thai đều có hiện tượng chảy máu âm đạo dài ngày (từ 3 đến 21 ngày). Hiện tượng này không hẳn là hiện tượng thai được tống ra. Sau khi uống misoprostole, bệnh nhân nên ở lại bệnh viện trong 3 giờ để theo dõi.
  • Thận trọng khi dùng Mifestad 200 cho bệnh nhân hen suyễn ít nghiêm trọng hoặc bệnh nhân bị tắc nghẽn đường thở mãn tính, xuất huyết, hoặc có bệnh tim mạch hoặc có các yếu tố nguy cơ liên quan hoặc bị thiếu máu.
  • Liều dùng thường ngày của corticosteroid nên điều chỉnh tạm thời trong vòng 3 – 4 ngày sau khi dùng Mifestad 200. Bệnh nhân dùng corticosteroid dạng hít, đặc biệt là những người mắc bệnh suyễn, sau khi dùng mifepristone khoảng 48 giờ thì nên gấp đôi liều đã dùng (hít) và duy trì liều đó trong khoảng 1 tuần.
  • Điều chỉnh liều insulin đối với bệnh nhân trẻ tuổi mắc bệnh tiểu đường, nếu có vấn đề ở đường tiêu hóa.
  • Bệnh nhân thay van tim hay có tiền sử viêm màng trong tim nên dùng thuốc để phòng các bệnh này trong thời gian chấm dứt thai kỳ.
  • Những bệnh nhân có yếu tố rhesus âm tính mà chưa chủng ngừa rhesus phải được bảo vệ bằng globulin miễn dịch anti-D.
  • Bệnh nhân nên ngừng cho con bú khoảng 3 – 4 ngày sau khi dùng Mifestad 200.

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Đối với phụ nữ đang mang thai: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi có mong muốn sử dụng.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Thuốc tiết qua sữa mẹ, nên tránh sử dụng thuốc.

Ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc Mifestad 200

  • Chảy máu âm đạo, khó chịu ở dạ dày, nôn và có triệu chứng tiêu chảy, hạ huyết áp.
  • Thông báo với bác sĩ nếu như bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.

Tương tác với thuốc khác

  • Ketoconazol, itraconazol, erythromycin và nước trái cây (nho) có thể chặn lại sự dị hóa của mifepristone (tăng nồng độ trong huyết thanh).
  • Rifampicin, dexamethason, St.John’s Wort và một số thuốc chống động kinh (phenytoin, phenobarbital, carbamazepin): đem lại sự trao đổi chất cho mifepristone (giảm nồng độ trong huyết thanh).
  • Các thuốc kháng viêm không sterorid (NSAID) chẳng hạn như aspirin không được dùng với mifepristone vì chúng là thuốc kháng prostaglandin nên chúng sẽ làm giảm hiệu quả điều trị của mifepristone.
  • Để đảm bảo, hãy thông báo với bác sĩ danh sách các thuốc mà bạn đang sử dụng, để có hướng điều trị phù hợp

Xử trí khi quên liều, quá liều

  • Quên liều:
    • Thuốc chỉ có 1 liều nên hạn chế việc quên liều
  • Quá liều:
    • Trong trường hợp khẩn cấp, cần liên hệ bác sĩ hoặc cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.

Khi nào cần tham vấn bác sĩ

Cần phải hỏi ý kiến bác sĩ khi:

  • Người có bệnh suy gan hoặc thận
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú
  • Xảy ra các triệu chứng lạ khi dùng thuốc

Thuốc Mifestad 200 có tốt không?

  • Giúp phụ nữ chủ động trong việc chấm dứt thai kì
  • Không gây biến chứng nhiều như nạo, hút hay các thủ thuật phá thai khác

Đặc tính dược lực học

  • Mifepristone tác động như là một chất kháng progesterone bằng cách cạnh tranh với progesterone nội sinh trên sự gắn kết receptor. Nó có ái lực gắn kết rất cao với những receptor này (gấp khoảng từ 2-10 lần so với progesterone).
  • Mifepristone ngăn chặn những tác động của progesterone lên màng trong dạ con và màng bụng. Điều này dẫn đến tình trạng thoái hoá và sự bong ra của niêm mạc màng trong dạ con, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của bào thai.

Đặc tính dược động học

  • Sinh khả dụng của mifepristone khoảng 70% sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng từ 1 đến 2 giờ sau khi uống liều duy nhất. Thời gian bán huỷ khoảng 20 tới 30 giờ. Phần mifepristone không gắn kết thì được chuyển hoá nhanh chóng do demethyl hoá và hydroxyl hoá ở gan và sự chuyển hoá này có thể phát hiện được trong huyết tương khoảng 1 giờ sau khi uống.
  • Mifepristone và các chuyển hoá của nó đào thải chủ yếu qua phân thông qua hệ thống mật, và một ít qua thận.
  • Khoảng 1,5 giờ sau khi dùng liều đơn 600 mg mifepriston bằng đường uống, nồng độ huyết thanh đạt mức cao nhất là 1,98 mg/l.
  • Tỷ lệ kết hợp với huyết tương globulin (albumin và a- acid glycoprotein) là 98%. Sự bài tiết dị hoá sau phân bố diễn ra khá chậm, mất khoảng 12-72 giờ để giảm khoảng &FRAC12; nồng độ.
  • Dùng như liều chỉ dẫn, 10% sản phẩm đã trao đổi chất sẽ được bài tiết qua nước tiểu và 90% qua phân.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Mifestad 200 giá bao nhiêu?

  • Thuốc Mifestad 200có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Mifestad 200 mua ở đâu?

Thuốc Mifestad 200 hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên website : https://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 0973.998.288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB