Meyerapagil - Thuốc bổ sung magie và kali cho cơ thể

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2021-12-22 21:28:44

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-34036-20
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Magnesi aspartat tetrahydrate, Potassium aspartate/140mg,158mg
Công ty đăng ký:
Công ty liên doanh Meyer – BPC – Việt Nam

Video

Meyerapagil là thuốc gì?

  • Meyerapagil là thuốc có hai thành phần chính là Magnesi aspartat tetrahydrate và Potassium aspartate nên tác dụng chính của thuốc là bổ sung magie và kali cho cơ thể để cải thiện khả năng dung nạp glycoside tim trong điều trị một số bệnh như:suy tim,đau tim,huyết áp cao...

Thông tin cơ bản của thuốc Meyerapagil

  • Hoạt chất chính: Magnesi aspartat tetrahydrate, Potassium aspartate
  • Phân loại hoạt chất: Thuốc bổ sung khoáng chất và vitamin
  • Tên thương mại: Meyerapagil
  • Phân dạng bào chế: viên nén bao phím
  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 3 vỉ , 10 vỉ x 10 viên
  • Xuất xứ: Công ty liên doanh Meyer – BPC – Việt Nam

Thành phần – hàm lượng của thuốc Meyerapagil

  • Magnesi aspartat tetrahydrate(tương đương Magnesi aspartat khan) …...140mg
  • Potassium aspartate(tương đương kali aspartat khan)...............................158mg
  • Tá dược vừa đủ.

Đặc tính dược lực học

  • Mg2+ và K+ là những cation nội bào quan trọng. Chúng đóng một vai trò quan trọng trong chức năng của nhiều loại enzyme, liên kết đại phân tử với các yếu tố của tế bào, cơ chế phân tử của co thắt cơ. Sự co thắt cơ tim bị ảnh hưởng bởi tỷ số của nồng độ nội và ngoại bào K+, Ca2+, Na+.
  • Trong khi điều trị bằng glycoside tim, thuốc bù lại sự suy giảm hàm lượng K+ và Mg2+ của cơ cột sống, cơ tim, huyết tương, hồng cầu gây ra do thuốc.
  • Các hoạt chất trong Magnesium+Potassium có vai trò quan trọng trong nhiều chu trình chuyển hóa và trong chức năng của hệ tim mạch, cơ và thần kinh.
  • Mg++ và K+ là những cation nội bào, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động chức năng của nhiều enzym, trong hoạt động liên kết các đại phân tử với các yếu tố dưới tế bào và trong cơ chế phân tử của sự co thắt cơ. Tỷ lệ giữa nồng độ nội bào và nồng độ ngoại bào của các ion K+, Ca++, Na+, Mg++ có vai trò tác động lên tính co thắt của cơ tim. Aspartat là chất nội sinh, đóng vai trò một chất vận chuyển ion phù hợp: do có ái lực mạnh với tế bào và các muối aspartat ít phân ly nên các ion đi vào tế bào dưới dạng phức chất. Kali – magnesi aspartat cải thiện sự chuyển hóa của cơ tim.
  • Sự thiếu hụt kali và magnesi làm tăng nguy cơ tăng huyết áp, rối loạn xơ cứng mạch vành, loạn nhịp tim và bệnh cơ tim.

Đặc tính dược động học

  • Lượng Mg++ toàn phần trung bình trong cơ thể là 24 g (1000 mmol) ở người có trọng lượng 70kg, trên 60% tồn tại trong xương, gần 40% trong cơ xương và các mô khác. Xấp xỉ 1% lượng Mg++ toàn phần của cơ thể tồn tại trong dịch ngoại bào, chủ yếu ở trong máu. Ở người trưởng thành bình thường, nồng độ magnesi huyết thanh trong phạm vi khoảng 0,70-1,10 mmol/L. Lượng magnesi khuyến cáo cho chế độ ăn hàng ngày là 350 mg đối với nam và 280 mg đối với nữ. Nhu cầu magnesi tăng trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Magnesi được hấp thu từ ống tiêu hóa bằng cơ chế vận chuyển tích cực.
  • Thận là cơ quan chủ yếu điều hòa cân bằng magnesi. 3-5% lượng magnesi ion hóa được thải trừ theo nước tiểu. Tăng thể tích nước tiểu (ví dụ: trong điều trị với thuốc lợi tiểu quai) sẽ dẫn đến tăng thải trừ Mg++ ion hóa. Sự hấp thu magnesi ở ruột non giảm sẽ gây hạ magnesi máu dẫn đến giảm thải trừ (< 0,5 mmol/ngày).
  • Lượng K+ toàn phần trung bình trong cơ thể là 140 g (3570 mmol) ở người có trọng lượng 70kg. Lượng K+ toàn phần ở phụ nữ thấp hơn một chút và giảm nhẹ khi tuổi cao. 2% lượng K+ toàn phần của cơ thể tồn tại bên ngoài tế bào, 98% còn lại ở trong tế bào.
  • Lượng kali tối ưu mà cơ thể nhận vào hàng ngày là 3-4 g (75-100 mmol). Thận là con đường thải trừ chính của kali, với khoảng 90% lượng kali thải trừ qua thận hàng ngày. 10% còn lại được thải trừ qua đường tiêu hóa. Do đó, về lâu dài thận chịu trách nhiệm duy trì cân bằng nội môi của kali cũng như duy trì nồng độ kali huyết thanh. Trong ngắn hạn, nồng độ kali huyết thanh có thể được điều hòa nhờ sự chuyển dịch kali giữa nội bào và ngoại bào.

 Tác dụng – chỉ định của thuốc Meyerapagil

Thuốc Meyerapagil có thành phần chính là Magnesi aspartat tetrahydrate, Potassium aspartate với hàm lượng 140mg,158mg được chỉ định dùng để điều trị các bệnh sau:

  • Ðiều trị tăng huyết áp.
  • Điều trị suy tim.
  • Điều trị sau nhồi máu cơ tim.
  • Điều trị bệnh thận do đái tháo đường (tăng hoặc không tăng huyết áp).
  • Điều trị suy thận tuần tiến mạn.

 Chống chỉ định của thuốc Meyerapagil

Chống chỉ định sử dụng thuốc Meyerapagil ở những trường hợp sau:

  • Quá mẫn với hoạt chất Magnesi aspartat tetrahydrate, Potassium aspartate hay các thành phần tá dược có trong thuốc.
  • Có tiền sử phù thần kinh mạch do thuốc ức chế men chuyển.
  • Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
  • Hẹp van động mạch chủ, và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
  • Hạ huyết áp có trước

 Cách dùng thuốc Meyerapagil

  • Thuốc Meyerapagil được bào chế ở dạng viên nén bao phím nên được dùng bằng đường uống
  • Uống với một lượng nước lọc (nước ấm) vừa đủ.
  • Không cắn vỡ, nhai, nghiền nát mà uống nguyên cả viên thuốc
  • Để đảm bảo tốt nhất đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo thuốc.

Liều dùng của thuốc Meyerapagil

  • Tăng huyết áp vô căn:Người lớn: liều khởi đầu 2,5 – 5 mg/ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng về huyết áp của người bệnh. Liều duy trì: 10 – 20 mg, uống 1 lần/ngày; giới hạn liều thông thường 40 mg/ngày.
  • Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu: Ngưng thuốc lợi tiểu 1 – 3 ngày rồi mới điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển và cần thiết phải dùng thuốc với liều ban đầu rất thấp, 5 mg hoặc ít hơn trong 24 giờ. Tăng dần liều một cách thận trọng theo đáp ứng điều trị.
  • Suy tim:Thường kết hợp với digitalis và thuốc lợi tiểu, nên giảm liều thuốc lợi tiểu trước khi dùng enalapril và bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận. Liều khởi đầu là 2,5 mg tăng dần đến liều duy trì.
  • Suy thận:Giảm liều và thời gian giữa 2 lần dùng thuốc phải được kéo dài. Với bệnh nhân suy thận nặng ( thanh thải creatinin ≤ 30 ml/phút hay creatinin huyết thanh ≥ 3 mg/dl), liều khởi đầu là 2,5 mg. Liều hằng ngày không nên vượt quá 40 mg.
  • Ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc, liều thông thường là 2,5 mg
  • Khuyến cáo vẫn nên hỏi bác sĩ để đảm bảo liều dùng.
  • Không tự ý thay đổi liều dùng nếu không có chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Meyerapagil

  • Với người giảm chức năng thận.
  • Đối với người nghi bị hẹp động mạch thận, cần phải định lượng creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị.
  • Hãy luôn nhớ là cần phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo sản phẩm.
  • Meyerapagil có thể hiệu quả nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào cơ thể, cơ địa của từng người.
  • Chú ý hạn sử dụng của Meyerapagil, không sử dụng nếu như chế phẩm đã đổi màu bất thường hay quá hạn sử dụng.
  • Người sử dụng sản phẩm này cần được biết đến một số tác dụng phụ hay tương tác sản phẩm nếu có.

Sử dụng Meyerapagil ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Đối với phụ nữ đang mang thai: Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Meyerapagil bài tiết qua sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn khi có nhu cầu sử dụng Meyerapagil

Sử dụng Meyerapagil với người lái xe và vận hành máy móc

  • Không nên dùng thuốc cho người lái xe hay vận hành máy móc.

Thuốc Meyerapagil gây tác dụng phụ gì?

Một số tác dụng không mong muốn được cho là có thể xảy ra khi sử dụng Meyerapagil gồm:

  • Liều cao hơn có thể làm tăng số lần đại tiện
  • Một số tác dụng phụ khác không được liệt kê tại đây.

Nói với bác sĩ nếu như bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.

Tương tác của Meyerapagil với sản phẩm khác

  • Thuốc lợi tiểu lợi kali (spironolacton, triamteren, amiloride), nồng độ kali huyết tương có thể tăng, đặc biệt trong trường hợp suy thận, do đó phải kiểm tra thường xuyên nồng độ kali huyết.
  • Có vài dữ kiện cho thấy NSAID làm giảm tác dụng của enalapril.
  • Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác (cộng lực), chú ý thuốc lợi tiểu nhóm thiazide.
  • Lithium (thanh thải lithium giảm).
  • Narcotic (tác dụng hạ áp tăng).
  • Rượu (tác dụng rượu tăng).
  • Các thuốc giãn mạch khác (ví dụ nitrat), các thuốc gây mê: có thể gây hạ huyết áp trầm trọng. Trong trường hợp đó nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn (truyền dịch). 

Để đảm bảo, hãy nói với bác sĩ danh sách các thuốc mà bạn đang sử dụng, để có hướng điều trị phù hợp.

Quên liều thuốc Meyerapagil và cách xử lý

  • Nếu quên dùng một liều thuốc thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra.
  • Nếu quên một liều thuốc Meyerapagil quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên.
  • Không sử dụng 2 liều thuốc Meyerapagil cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều thuốc Meyerapagil và cách xử lý

  • Không có điều trị cụ thể cho quá liều thuốc Meyerapagil
  • Trong trường hợp quá liều thì nên ngừng dùng thuốc ngay và điều trị triệu chứng.
  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Cách bảo quản thuốc Meyerapagil

  • Bảo quản thuốc Meyerapagil ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Meyerapagil giá bao nhiêu?

  • Thuốc Meyerapagil có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Meyerapagil mua ở đâu?

  • Thuốc Meyerapagil hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Các bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:
  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên websitehttps://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotlineCall/Zalo: 0973 998 288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB