Imefed 250mg/31,25mg - Thuốc điều trị viêm xoang cấp tính

110,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-02-14 14:28:02

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-31715-19
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Amoxicilin + acid clavulanic - 250mg+31,25mg
Công ty đăng ký:
Chi nhánh Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm Nhà máy kháng sinh Công nghệ cao Vĩnh lộc

Video

Imefed 250mg/31,25mg là thuốc gì?

  • Imefed 250mg/31,25mg giúp loại bỏ các vấn đề như viêm xoang cấp tính do vi khuẩn một cách hiệu quả và có sự an toàn cao. Thuốc Imefed 250mg/31,25mg đã được kiểm chứng và được các y bác sĩ khuyên dùng

Thông tin cơ bản của thuốc Imefed 250mg/31,25mg

  • Hoạt chất chính: Amoxicilin + acid clavulanic 

  • Phân loại hoạt chất: Chống viêm

  • Tên thương mại: Imefed 250mg/31,25mg

  • Phân dạng bào chế: Viên nén phân tán

  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 1 túi nhôm x 2 vỉ x 7 viên

  • Xuất xứ: Việt Nam

Thành phần – hàm lượng của thuốc Imefed 250mg/31,25mg

  • Amoxicilin + acid clavulanic - 250mg+31,25mg

  • Tá dược vừa đủ.

Đặc tính dược lực học

  • Amoxicilline là kháng sinh nhóm aminopenicillin, có phổ kháng khuẩn rộng.

  • Clavulanic acid là kháng sinh thường phối hợp với Amoxicillin có phổ kháng khuẩn rộng.

Đặc tính dược động học

  •  Hấp thu:amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hoá so với ampicillin.

  • Phân bố: amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tuỷ, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống liều 250mg amoxicillin 1-2 giờ nồng độ amoxicillin trong máu đạt khoảng 4-5mcg/ml, khi uống 500mg thì nồng độ amoxicillin đạt từ 8-10mcg/ml.

  • Thải trừ: khoảng 60% liều uống amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6-8 giờ. Thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 1 giờ, kéo dài ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Ở người suy thận, thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 7-20 giờ.

Tác dụng – chỉ định của thuốc Imefed 250mg/31,25mg

Thuốc Imefed 250mg/31,25mg với thành phần chính là Amoxicilin + acid clavulanic được chỉ định dùng để điều trị:

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (đã được chẩn đoán thích hợp).

  • Viêm tai giữa cấp tính.

  • Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn (đã được chẩn đoán thích hợp).

  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.

  • Viêm bàng quang.

  • Viêm thận - bể thận.

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm đặc biệt trong viêm mô tế bào, côn trùng cắn đốt, áp xe ổ răng nghiêm trọng dẫn đến viêm mô tế bào.

  • Nhiễm khuẩn xương và khớp đặc biệt là viêm tủy xương.

Chống chỉ định của thuốc Imefed 250mg/31,25mg 

Chống chỉ định sử dụng thuốc Imefed 250mg/31,25mg ở những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân dị ứng với amoxicilin, acid clavulanic, các kháng sinh khác thuộc nhóm penicilin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc (xin xem mục Thành phần công thức thuốc).

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm tức thời nghiêm trọng (như sốc phản vệ) với thuốc khác thuộc nhóm beta-lactam (như cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).

  • Bệnh nhân có tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan do amoxicilin và acid clavulanic. 

Cách dùng thuốc Imefed 250mg/31,25mg

  • Thuốc Imefed 250mg/31,25mg được bào chế ở dạng Viên nén phân tán nên được dùng bằng đường uống

  • Để đảm bảo tốt nhất đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo thuốc.

Liều dùng của thuốc Imefed 250mg/31,25mg

  • Người lớn và trẻ >40kg:

  • Khi chức năng thận bình thường: 80 mg/kg cân nặng/một ngày, chia làm 3 lần. Không vượt quá 3 g mỗi ngày. 

  • Suy thận :

  • Độ thanh thải creatinine lớn hơn 30 ml/phút: Không cần chỉnh liều. 

  • Độ thanh thải creatinine từ 10 đến 30 ml/phút: Liều dùng không quá 15 mg/kg cân nặng/một liều, 2 lần mỗi ngày. 

  • Độ thanh thải creatinine nhỏ hơn 10 ml/phút: Liều dùng không quá 15 mg/kg cân nặng/một ngày. 

  • Thẩm phân máu: 15 mg/kg cân nặng/ngày trong suốt và sau khi thẩm phân máu.

  • Trẻ em dưới 40 kg: 20 – 40 mg/kg/ngày, chia thành 3 lần uống / ngày, tuỳ theo mức độ nhiễm khuẩn.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Imefed 250mg/31,25mg

  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc đã được thiết lập cho những bệnh nhi nặng ≥ 40kg có thể nuốt viên thuốc.

  • Người cao tuổi: Cần theo dõi chức năng thận.

  • Bệnh nhân suy thận: Chống chỉ định ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <30 ml/ phút và bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

  • Bệnh nhân suy gan: Thận trọng khi xác định liều và theo dõi chức năng gan đều đặn.

Sử dụng Imefed 250mg/31,25mg ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Đối với phụ nữ đang mang thai: Xem xét giữa lợi ích và nguy cơ bằng việc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Imefed 250mg/31,25mg

  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn khi có nhu cầu sử dụng Imefed 250mg/31,25mg

Sử dụng Imefed 250mg/31,25mg với người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa rõ ảnh hưởng cụ thể của thuốc trên những đối tượng này.

  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc Imefed 250mg/31,25mg gây tác dụng phụ gì?

  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):

  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: nhiễm nấm Candida trên niêm mạc da.

  • Hệ tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn (thường xảy ra khi dùng thuốc với liều cao, có thể uống thuốc vào đầu bữa ăn để giảm thiểu các ảnh hưởng trên đường tiêu hóa), nôn.

  • Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):

  • Hệ thần kinh: chóng mặt, đau đầu.

  • Hệ tiêu hóa: khó tiêu.

  • Gan - mật: tăng AST và/ hoặc ALT (tăng trung bình AST và/ hoặc ALT đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị với các kháng sinh nhóm beta- lactam, tuy nhiên, ý nghĩa của những phát hiện này vẫn chưa được biết đến).

  • Da và tổ chức dưới da: ban da, ngứa, mày đay.

  • Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000):

  • Máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.

  • Da và tổ chức dưới da: hồng ban đa dạng. 

Tương tác của Imefed 250mg/31,25mg với sản phẩm khác

  • Thuốc chống đông máu dạng uống:

  • Thuốc chống đông máu dùng đường uống và các kháng sinh nhóm penicilin đã được sử dụng rộng rãi trong thực tế mà không ghi nhận được bất kỳ tương tác nào. Tuy nhiên, trong các y văn có đề cập đến việc tăng chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) ở những bệnh nhân dùng acenocoumarol hoặc warfarin đồng thời với amoxicilin. Nếu cần thiết phải dùng đồng thời, nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR khi bắt đầu hoặc ngưng dùng Lanam SC 200 mg/ 28,5 mg. Có thể điều chỉnh liều thuốc chống đông máu nếu cần.

  • Methotrexat:

  • Các kháng sinh nhóm penicilin làm giảm bài tiết methotrexat, do đó, làm tăng độc tính của methotrexat.

  • Probenecid:

  • Tránh dùng đồng thời với probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicilin ở ống thận vì vậy làm tăng và kéo dài nồng độ amoxicilin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến acid clavulanic.

  • Mycophenolat mofetil:

  • Ở những bệnh nhân đang dùng mycophenolat mofetil, đã có báo cáo về sự giảm 50% chất chuyển hóa có hoạt tính acid mycophenolic (MPA) còn lại sau khi bắt đầu điều trị với phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic. Sự thay đổi nồng độ này có thể không thể hiện chính xác những thay đổi về mức phơi nhiễm MPA tổng thể. Do đó, không cần thiết điều chỉnh liều mycophenolat mofetil khi chưa có bằng chứng lâm sàng về rối loạn chức năng ghép. Tuy nhiên, nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ trong suốt quá trình dùng thuốc và thêm một thời gian ngắn sau khi ngừng điều trị với kháng sinh.

  • Thuốc tránh thai đường uống:

  • Giống như các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai dạng uống.

  • Nifedipin:

  • Làm tăng hấp thu amoxicilin.

  • Các chất kìm khuẩn:

  • Có thể có sự đối kháng giữa các chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin.

  • Alopurinol:

  • Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin. 

  • Để đảm bảo, hãy nói với bác sĩ danh sách các thuốc mà bạn đang sử dụng, để có hướng điều trị phù hợp.

Quên liều thuốc Imefed 250mg/31,25mg và cách xử lý

  • Nếu quên dùng một liều thuốc thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra.

  • Nếu quên một liều thuốc Imefed 250mg/31,25mg quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên.

  • Không sử dụng 2 liều thuốc Imefed 250mg/31,25mg cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều thuốc Imefed 250mg/31,25mg và cách xử lý

  • Không có điều trị cụ thể cho quá liều thuốc Imefed 250mg/31,25mg

  • Trong trường hợp nghỉ quá liều thì nên ngừng dùng thuốc ngay và điều trị triệu chứng.

  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Cách bảo quản thuốc Imefed 250mg/31,25mg

  • Bảo quản thuốc Imefed 250mg/31,25mg ở nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Imefed 250mg/31,25mg giá bao nhiêu?

  • Thuốc Imefed 250mg/31,25mg có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Imefed 250mg/31,25mg mua ở đâu?

Thuốc Imefed 250mg/31,25mg hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên website : https://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 0973.998.288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân

Video về Imefed 250mg/31,25mg

Video hướng dẫn sử dụng Imefed 250mg/31,25mg


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB