Cadiroxim 500 - Thuốc trị nhiễm khuẩn hiệu quả của US Pharma

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-04-05 21:20:12

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-21580-14
Hoạt chất:
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
Công ty TNHH US Pharma USA
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 2 vỉ x 5 viên
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

Cadiroxim 500 là thuốc gì?

  • Cadiroxim 500 được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại nhập khẩu từ châu Mỹ, Thuốc Cadiroxim 500 chứa hoạt chất chính Cefuroxim được bác sĩ kê đơn điều trị cho bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiết niệu, da và mô mềm hiệu quả. 

Thông tin cơ bản

  • Hoạt chất chính: Cefuroxim
  • Phân dạng thuốc: Thuốc nhiễm khuẩn
  • Tên thương mại: Cadiroxim 500
  • Phân dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 2 vỉ x 5 viên
  • NSX/Xuất xứ: Công ty TNHH US Pharma USA - Việt Nam

Thành phần – hàm lượng/ nồng độ

  • Thành phần chính: Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil) – 500 mg
  • Tá dược: Microcrystallin, Natri starch glycolate, Natri lauryl suffat, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxyd, Hydroxyptopoxymethyl cellulose 606, Hydroxynfoayihrcthyl cellulose 615,Titan dioxyd, Talc, Dầu thầu dầu.

Công dụng – chỉ định của thuốc Cadiroxim 500

Thuốc Cadiroxim 500 có tác dụng gì? Dùng với bệnh nào?

  • Thuốc Cadiroxim 500 dùng để điều trị các trường hợp nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với thuốc
    • Nhiễm trùng đường hô hấp trên
    • Nhiễm khuẩn tai mũi họng, đặc biệt là viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidale, viêm hầu.
    • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế quản, cơn kịch phát của viêm phế quản mãn.
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
    • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng như viêm bàng quang, niệu đạo, viêm thận-bể thận do lậu cầu (nhóm không sản xuất penicillinase).

Chống chỉ định của thuốc Cadiroxim 500

Không sử dụng thuốc Cadiroxim 500 ở những trường hợp nào?

  • Quá mẫn cảm với các thành phần hay tá dược có trong thuốc.

Cách dùng - Liều dùng thuốc Cadiroxim 500

  • Cách dùng:
    • Thuốc Cadiroxim 500 được dùng bằng đường uống
  • Liều dùng:
    • Thời gian điều trị thông thường là từ 7 – 10 ngày.
    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 250mg — 500mg x 2 lần/ngày tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh..
    • Dạng bào chế và hàm lượng của thuốc không phù hợp với trẻ em dưới 12 tuổi.
    • Người bị suy thận: Cadiroxim 500: có thể dùng cho người bị suy thận bằng 1⁄2 liều cho người thường.Trường hợp suy thận nặng, không được vượt quá 500mg/ ngày.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Cadiroxim 500

  • Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo sản phẩm trước khi dùng.
  • Chú ý hạn sử dụng của thuốc, không sử dụng nếu như chế phẩm đã đổi màu bất thường hay quá hạn sử dụng.
  • Người sử dụng thuốc này cần được biết đến một số tác dụng phụ hay tương tác sản phẩm (nếu có).

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Đối với phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu cụ thể vể việc sử dụng thuốc Cadiroxim 500 trên đối tượng này. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi có mong muốn sử dụng.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có nhu cầu sử dụng thuốc, đảm bảo về mặt lợi ích nhiều hơn là nguy cơ.

Ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc

  • Trong một số ít trường hợp thuốc có thể gây nhức đầu và chóng mặt
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc Cadiroxim 500

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida.
  • Rối loạn tiêu hóa: Những tác dụng ngoài ý muốn thường gặp khi sử dụng CADIROXIM 500 gồm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, các triệu chứng này tự mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nên ngưng sử dụng CADIROXIM 500 nếu xảy ra tình trạng tiêu chảy một cách đáng kể.
  • Một số phản ứng rối loạn tiêu hóa khác thường gặp là đau bụng, khó tiêu, khô miệng và đầy hơi, viêm kết tràng giả mạc cũng được ghi nhận.
  • Da: Nổi mày đay, ngứa, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Gan mật: có thể tăng men gan thoáng qua.
  • Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ.
  • Hệ thần kinh trung ương: nhức đầu và chóng mặt.
  • Mẫn cảm: Dị ứng nổi ban, ngứa, nổi mày đay. Các triệu chứng này thường giảm khi ngưng sử dụng thuốc.
  • Triệu chứng khác: Những phản ứng khác có thể xảy ra bao gồm gây ngứa cơ quan sinh dục và viêm âm đạo.
  • Thông báo với bác sĩ nếu như bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.

Tương tác với thuốc khác

  • Ranitidin và natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil. Nên dùng cefuroxim axetil cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế Hạ,
  • Probenecid liều cao làm giảm d6 thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong máu cao hơn và kéo dài hơn.
  • Aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.
  • Thuốc có thể gây phản ứng dương giả khi xét nghiệm glucose bằng phần ứng oxy hoá nhưng không ảnh hưởng khi dùng phản ứng men.
  • Để đảm bảo, hãy thông báo với bác sĩ danh sách các thuốc mà bạn đang sử dụng, để có hướng điều trị phù hợp

Xử trí khi quên liều, quá liều

  • Quên liều:
    • Nếu quên dùng một liều thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra.
    • Nếu quên quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không sử dụng 2 liều cùng 1 lúc.
  • Quá liều:
    • Nếu nghi quá liều thì nên ngừng dùng sản phẩm ngay và điều trị triệu chứng.
    • Trong trường hợp khẩn cấp, cần liên hệ bác sĩ hoặc cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.

Khi nào cần tham vấn bác sĩ

Cần phải hỏi ý kiến bác sĩ khi:

  • Người có bệnh suy gan hoặc thận
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú
  • Xảy ra các triệu chứng lạ khi dùng thuốc

Thuốc Cadiroxim 500 có tốt không?

  • Để đánh giá chất lượng sản phẩm cần phải thông qua một thời gian sử dụng.
  • Mặc dù vậy đối với thể trạng mỗi người sẽ mang lại hiệu quả nhất định khác nhau.

Đặc tính dược lực học

  • Cefuroxim là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2. Dạng thuốc tiêm là dạng muối natri, dạng thuốc uống là este acetyloxyethyl của cefuroxim. Cefuroxim axetil là tiền chất, bản thân chưa có tác dụng kháng khuẩn, vào trong cơ thể bị thủy phân dưới tác dụng của enzym esterase thành cefuroxim mới có tác dụng.
  • Cefuroxim có tác dụng diệt vi khuẩn đang trong giai đoạn phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào các protein gắn với penicilin (Penicillin binding protein, PBP), là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn, đóng vai trò là enzym xúc tác cho giai đoạn cuối cùng của quá trình tổng hợp thành tế bào. Kết quả là thành tế bào được tổng hợp sẽ bị yếu đi và không bền dưới tác dộng của áp lực thẩm thấu. Ái lực gắn của cefuroxim với PBP của các loại khác nhau sẽ quyết định phổ tác dụng của thuốc.

Đặc tính dược động học

  • Sau khi uống, cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxim vào hệ tuần hoàn. Sinh khả dụng đường uống của cefuroxim axetil thay đổi, phụ thuộc vào dạng bào chế và sự có mặt của thức ăn trong ống tiêu hóa. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống trong bữa ăn. Sinh khả dụng sau khi uống viên nén cefuroxim axetil lúc đói vào khoảng 37% và đạt 52% nếu uống ngay trong bữa ăn hoặc ngay sau khi ăn. Nồng độ đỉnh của cefuroxim trong huyết tương thay đổi tùy theo dạng viên hay hỗn dịch. Thuốc đạt nồng độ tối đa 4 - 6 microgam/ml vào khoảng 3 giờ sau khi uống hỗn dịch có chứa 250mg cefuroxim axetil. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của hỗn dịch uống đạt trung bình 71% nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc viên. Do đó, thuốc viên và hỗn dịch uống cefuroxim axetil không thể thay thế nhau theo tương quanmg/mg.
  • Muối natri được dùng theo đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 27 microgam/ml đạt được vào khoảng 45 phút sau khi tiêm bắp 750mg, và nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 50 microgam/ml đạt được vào khoảng 15 phút sau khi tiêm tĩnh mạch 750mg. Sau liều tiêm khoảng 8 giờ, vẫn đo được nồng độ điều trị trong huyết thanh.
  • Khoảng 33% đến 50% lượng cefuroxim trong máu liên kết với protein huyết tương. Cefuroxim phân bố rộng rãi đến các tổ chức và dịch trong cơ thể, xâm nhập vào cả tổ chức tuyến tiền liệt, vào được dịch màng phổi, đờm, dịch tiết phế quản, xương, mật, dịch rỉ viêm, dịch màng bụng, hoạt dịch và thủy dịch. Thể tích phân bố biểu kiến ở người lớn khỏe mạnh nằm trong khoảng từ 9,3 - 15,8 lít/1,73 m2. Một lượng nhỏ cefuroxim có thể đi qua hàng rào máu não trong trường hợp màng não không bị viêm. Tuy nhiên, cefuroxim chỉ đạt được nồng độ điều trị trong dịch não tủy khi tiêm tĩnh mạch trong trường hợp có viêm màng não. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ.
  • Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi cả theo cơ chế lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Nửa đời thải trừ của thuốc trong huyết tương khoảng 1 - 2 giờ . Trong trường hợp suy thận, nửa đời thải trừ kéo dài hơn, dao động từ 1,9 đến 16,1 giờ, tùy thuộc vào mức độ suy thận. Nửa đời thải trừ của cefuroxim cũng kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh, tỷ lệ nghịch với số tuần tuổi của trẻ và đạt giá trị tương đương với giá trị ở người trưởng thành sau 3 - 4 tuần tuổi. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Sau khi tiêm, hầu hết liều sử dụng thải trừ trong vòng 24 giờ, phần lớn thải trừ trong vòng 6 giờ. Probenecid ức chế thải trừ cefuroxim qua ống thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương tăng cao và kéo dài hơn. Cefuroxim chỉ thải trừ qua mật với lượng rất nhỏ.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Cadiroxim 500 giá bao nhiêu?

  • Thuốc Cadiroxim 500có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Cadiroxim 500 mua ở đâu?

Thuốc Cadiroxim 500 hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên website : https://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 0973.998.288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB