Atendex - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Ấn Độ

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-03-14 19:15:10

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Lincomycin hydrochloride USP tương đương Lincomycin 600mg.
Hạn sử dụng:
Xem trên bao bì.
Công ty đăng ký:
Makcur Laboratories
Xuất xứ:
Ấn Độ
Đóng gói:
Hộp 10 lọ x 2ml
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm truyền

Video

Atendex là thuốc gì?

  • Atendex được biết đến là một trong những công trình nghiên cứu của hãng dược phẩm Makcur Laboratories. Thuốc Atendex được các chuyên gia y dược chỉ định dùng trong điều trị nhiễm khuẩn tai - mũi - họng, nhiễm khuẩn da, xương khớp, nhiễm khuẩn huyết,...

Dạng bào chế

  • Dung dịch tiêm truyền.

Dạng trình bày (đóng gói)

  • Hộp 10 lọ x 2ml

Nhà sản xuất

  • Makcur Laboratories

Thành phần – hàm lượng/nồng độ

  • Lincomycin hydrochloride USP tương đương Lincomycin 600mg.

  • Tá dược vừa đủ

Công dụng – chỉ định của thuốc Atendex

Thuốc Atendex có tác dụng gì? Dùng trong trường hợp nào?  

  • Thuốc được dùng cho các trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm như sau:

    • Nhiễm khuẩn ở tai - mũi - họng.

    • Nhiễm khuẩn da.

    • Nhiễm khuẩn phế quản - phổi.

    • Nhiễm khuẩn miệng.

    • Nhiễm khuẩn hệ sinh dục.

    • Nhiễm khuẩn xương khớp.

    • Nhiễm khuẩn huyết.

    • Nhiễm khuẩn ổ bụng.

Chống chỉ định của thuốc Atendex

Không sử dụng Atendex trong trường hợp nào?

  • Quá mẫn với hoạt chất hay các thành phần tá dược có trong sản phẩm.

  • Trẻ em dưới 1 tháng tuổi.

Cách dùng - liều dùng của thuốc Atendex

  • Cách dùng:

    • Thuốc Atendex được bào chế ở dạng dung dịch tiêm truyền. nên được dùng bằng đường tiêm truyền..

  • Liều dùng:

    • Thuốc dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.

    • Tiêm bắp:

      • Người trưởng thành:

        • Nhiễm khuẩn nặng: 600mg/24 giờ.

        • Nhiễm khuẩn nặng hơn: 600mg/12 giờ, hoặc rút ngắn khoảng cách giữa các liều.

      • Trẻ em trên 1 tháng tuổi:

        • Nhiễm khuẩn nặng: 10mg/kg thể trọng/24 giờ.

        • Nhiễm khuẩn nặng hơn: 10mg/kg thể trọng/12 giờ, hoặc rút ngắn khoảng cách giữa các liều.

    • Tiêm, truyền tĩnh mạch:

      • Người trưởng thành:

        • Nhiễm khuẩn nặng: 600mg - 1g/lần, khoảng cách liều 8 - 12 giờ.

        • Nhiễm khuẩn nặng hơn dùng liều tăng lên.

        • Nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng: Liều tối đa lên tới 8g/ngày.

      • Trẻ em trên 1 tháng tuổi: Liều dùng 10 - 20mg/kg/ngày, chia 2 - 3 lần/ngày, tùy mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn.

      • Bệnh nhân suy thận: Có thể thay đổi liều 25 - 30% so với liều của người bệnh có chức năng thận bình thường.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Atendex

  • Dùng thuốc có thể làm thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến sự phát triển quá mức của Clostridium difficile gây tiêu chảy, từ mức độ nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong.

  • Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân viêm đại tràng cấp hoặc mạn tính.

  • Khi gặp các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, cần ngừng thuốc ngay lập tức.

  • Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử hen suyễn hoặc dị ứng.

  • Trong thành phần chứa Alcol benzylic, là chất bảo quản liên quan tới tác dụng phụ nghiêm trọng, điển hình là “hội chứng thở hổn hển” có thể gây tử vong ở trẻ em.

  • Có thể gây phát triển quá mức ở nấm men dẫn tới bội nhiễm, khi đó cần phối hợp điều trị nấm và giải quyết bằng kháng sinh.

  • Bệnh nhân suy gan, suy thận cần tiến hành các xét nghiệm đánh giá chức năng gan, thận để lựa chọn liều cho phù hợp. Theo dõi nồng độ Lincomycin trong máu khi dùng liều cao.

  • Không nên tiêm tĩnh mạch nhanh mà nên truyền trong ít nhất 1 giờ.

  • Không sử dụng trong điều trị viêm màng não.

  • Chưa ghi nhận biến chứng nghiêm trọng ở thận và thần kinh, không thấy độc tính ở thính giác.

  • Hãy luôn nhớ là cần phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo sản phẩm.

  • Chú ý hạn sử dụng của thuốc, không sử dụng nếu như chế phẩm đã đổi màu bất thường hay quá hạn sử dụng.

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thuốc có thể truyền qua nhau thai và truyền vào sữa mẹ. Thuốc được bài xuất vào sữa mẹ, không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. Nếu cần phải dùng thuốc, cần ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng với người lái xe và vận hành máy móc

  • Một số tác dụng phụ của thuốc như ù tai, chóng mặt có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người dùng. Do đó, nên thận trọng khi dùng thuốc.

Tác dụng phụ của Atendex

  • Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

  • Ít gặp: Viêm âm đạo, phát ban, nổi mày đay.

  • Hiếm: Ngứa.

  • Không rõ tần suất:

    • Viêm đại tràng giả mạc, viêm đại tràng có liên quan đến Clostridium difficile.

    • Phản ứng quá mẫn.

    • Thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, bầm tím, chảy máu bất thường…

    • Ngừng tim - phổi, hạ huyết áp.

    • Đau bụng.

    • Vàng da, xét nghiệm chức năng gan bất thường.

    • Hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy.

    • Đau ở vị trí tiêm, kích ứng, áp xe ở chỗ tiêm, viêm tắc tĩnh mạch sau truyền. 

Tương tác của Atendex

  • Thuốc ngăn chặn sự dẫn truyền thần kinh (như thuốc giãn cơ): Tăng tác dụng quá mức của cả 2 thuốc.

  • Erythromycin: Sự đối kháng trên In vitro đã được chứng minh.

  • Tương kỵ với dung dịch kiềm hoặc thuốc không bền vững ở pH thấp, Ampicillin, Benzyl penicillin, Carbenicillin, Colistin sulphamethat natri, Kanamycin, Methicilin, Novobiocin, Phenytoin natri trong một số điều kiện.

Nói với bác sĩ các loại thuốc mà bạn đang sử dụng để có hướng tư vấn kịp thời.

Quên liều

  • Nếu quên một liều thì nên bổ sung liều quên ngay khi nhớ ra.

  • Nếu thời điểm gần đến liều dùng tiếp theo thì dùng liều tiếp theo, không được tự ý dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.

Quá liều

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản thuốc Atendex

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Hạn sử dụng

  • Xem trên bao bì

Sản phẩm tương tự

Thuốc Atendex giá bao nhiêu?

  • Thuốc Atendex có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Atendex mua ở đâu?

  • Thuốc Atendex hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Các bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:
  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên websitehttps://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotlineCall/Zalo: 0973 998 288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB