Asbunyl (chai 60ml) - Siro thuốc điều trị ho hen phế quản

120,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-04-06 11:37:38

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-21332-14
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Terbutalin sulfat 1,5 mg, Guaifenesin 66,5 mg
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
Công ty cổ phần dược phẩm OPV
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 1 chai 60ml
Dạng bào chế:
Siro

Video

Asbunyl là thuốc gì?

  • Asbunyl được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV. Thuốc Asbunyl được bào chế dưới dạng siro dễ uống dùng cho những người bị viêm phế quản, hen phế quản, phổi giúp điều trị dứt điểm triệu chứng ho hay co thắt phế quản.

Thông tin cơ bản

  • Hoạt chất chính: Terbutalin sulfat, Guaifenesin 
  • Phân dạng thuốc: Thuốc hô hấp
  • Tên thương mại: Asbunyl
  • Phân dạng bào chế: Siro
  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 1 chai 60ml
  • NSX/Xuất xứ: Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Thành phần – hàm lượng/ nồng độ

  • Thành phần chính: Terbutalin sulfat 1,5 mg, Guaifenesin 66,5 mg
  • Tá dược: Propylen glycol, Acid citric, Natri edetat, Natri benzoat, Glycerin. Sorbitol 70%, Hương trái cây lỏng, Natri hydroxyd, Sucralose, Nước tinh khiết vừa đủ.

Công dụng – chỉ định của thuốc Asbunyl

Thuốc Asbunyl có tác dụng gì? Dùng với bệnh nào?

  • Thuốc Asbunyl dùng để điều trị ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thủng và các bệnh phổi khác gây co thắt phế quản và tăng tiết.

Chống chỉ định của thuốc Asbunyl

Không sử dụng thuốc Asbunyl ở những trường hợp nào?

  • Quá mẫn cảm với các thành phần hay tá dược có trong thuốc.

Cách dùng - Liều dùng thuốc Asbunyl

  • Cách dùng:
    • Thuốc Asbunyl được dùng bằng đường uống
  • Liều dùng:
    • Người lớn: dùng từ 10 đến 15 ml (2 đến 3 muỗng cà phê) 2-3 lần/ ngày.
    • Trẻ em:
      • Từ 7 đến 15 tuổi: từ 5 đến 10 ml (1 đến 2 muỗng cà phê) 2-3 lần/ ngày
      • Từ 3 đến 6 tuổi: từ 2,5 đến 5 ml (1/2 đến 1 muỗng cà phê) 2-3 lần/ ngày
      • Bé hơn 3 tuổi: 2,5 ml (1/2 muỗng cà phê) 2-3 lần/ ngày.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Asbunyl

  • Dùng thận trọng trong trường hợp tăng nhạy cảm với các amin cường giao cảm, chẳng hạn như ở các bệnh nhân nhiễm độc giáp chưa được điều trị đúng mức.
  • Cần theo dõi thêm các xét nghiệm đường huyết đối với những bệnh nhân hen đồng thời mắc bệnh tiểu đường khi bắt đầu điều trị, do nguy cơ tăng đường huyết bởi các thuốc chủ vận beta2.
  • Các thuốc chủ vận beta2; đã được sử dụng thành công trong điều trị cấp cứu suy tim do thiếu máu cục bộ nặng. Tuy nhiên, các thuốc loại này có khả năng gây loạn nhịp nên cần phải cân nhắc trong điều trị cho mỗi bệnh nhân mắc bệnh phổi.
  • Do tác động kích thích co bóp cơ tim sửa các chất chủ vận beta2, không nên dùng loại thuốc này ở những bệnh nhân mắc bệnh cơ tim phì đại.
  • Hạ kali huyết có thể xảy ra khi dùng thuốc chủ vận beta2; đồng thời với các dẫn xuất của xanthin, steroids, thuốc lợi tiểu hoặc do tình trạng thiếu oxy máu. Vì vậy cần theo dõi kali máu trong những trường hợp này.
  • Không dùng tự điều trị trong trường hợp ho dai dẳng hoặc tái đi tái lại nhiều lần.
  • Lưu ý thuốc này có thể làm phản ứng dương tính khi làm test chống doping.

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Đối với phụ nữ có thai: Khuyến cáo không dùng cho phụ nữ có thai.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có nhu cầu sử dụng thuốc, đảm bảo về mặt lợi ích nhiều hơn là nguy cơ.

Ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn nôn
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc Asbunyl

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    • Tim mạch: Tăng nhịp tim, thay đổi huyết áp, đánh trống ngực.
    • Thần kinh: Kích động thần kinh, run cơ, chóng mặt.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    • Thần kinh: Nhức đầu, buồn nôn, nôn; bồn chồn, khó ngủ, hoặc ngủ lịm, ngủ gà; người yếu; nóng bừng mặt, ra mồ hôi, tức ngực, co cơ, ù tai.
    • Da: nổi mày đay, ban da.
    • Phổi: Phù phổi.
    • Chuyển hoá: Không dung nạp Glucose, tăng glucose huyết, giảm Kali huyết.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    • Thần kinh: Cơn co giật, quá mẫn.
    • Tim mạch: Viêm mạch.
    • Gan: Tăng men gan.
  • Thông báo với bác sĩ nếu như bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.

Tương tác với thuốc khác

  • Terbutalin:
    • Với thuốc giống giao cảm: Terbutalin không được dùng đồng thời với các thuốc giống giao cảm, vì khả năng làm tăng tai biến trên hệ tim mạch. Tuy nhiên, thuốc giãn phế quản dạng khí dung loại kích thích adrenergic (làm giãn phế quản), có thể được dùng để làm giảm sự co thắt phế quản cấp, ở người bệnh đang dùng terbutalin uống kéo dài.
    • Với dẫn chất của theophylin: Có bằng chứng nhờ những nghiên cứu trên động vật cho thấy dùng đồng thời thuốc giống giao cảm (kể cả terbutalin) và dẫn chất của theophylin như aminophylin, có thể làm tăng độc tính trên tim, như gây loạn nhịp tim.
    • Thuốc ức chế MAO hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng làm tăng tác hại trên hệ tim mạch khi phối hợp với terbutalin. Do đó, khi cần phối hợp, phải hết sức thận trọng.
  • Guaifenesin:
    • Tương tác thuốc: Không sử dụng chế phẩm phối hợp guaifenesin với dextromethorphan cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế MAO
    • Cần thận trọng khi sử dụng chế phẩm phối hợp của guaifenesin và phenylpropanolamin cho bệnh nhân tăng huyết áp, có bệnh tim, đái tháo đường hay bệnh mạch ngoại vi, phi đại tuyến tiền liệt và tăng nhãn áp.
  • Để đảm bảo, hãy thông báo với bác sĩ danh sách các thuốc mà bạn đang sử dụng, để có hướng điều trị phù hợp

Xử trí khi quên liều, quá liều

  • Quên liều:
    • Nếu quên dùng một liều thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra.
    • Nếu quên quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không sử dụng 2 liều cùng 1 lúc.
  • Quá liều:
  • Triệu chứng và dấu hiệu có thể gặp khi dùng thuốc Asbunyl: nhức đầu, lo âu, run, vọp bẻ, hồi hộp, rối loạn nhịp tim. Đôi khi xảy ra hạ huyết áp
  • Trường hợp nhẹ đến trung bình: Giảm liều. Sau đó tăng liều chậm hơn nếu chưa đạt hiệu quả chống co thắt.
  • Trường hợp nặng:
    • Rửa dạ dày, than hoạt tính. Kiểm tra cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số, nhịp tim và huyết áp. Cần điều chỉnh kịp thời các thay đổi về chuyển hóa.
    • Cẩn thận trọng khi sử dụng các thuốc ức chế thụ thể bêta ở bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Nếu sự giảm sức cản ngoại biên qua trung gian thụ thể bêta-2 góp phần đáng kể dẫn đến tụt huyết áp, thì cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương.
    • Guaifenesin không gây ra các triệu chứng nguy hiểm đến tính mạng.

Khi nào cần tham vấn bác sĩ

Cần phải hỏi ý kiến bác sĩ khi:

  • Người có bệnh suy gan hoặc thận
  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
  • Xảy ra các triệu chứng lạ khi dùng thuốc

Thuốc Asbunyl có tốt không?

  • Để đánh giá chất lượng sản phẩm cần phải thông qua một thời gian sử dụng.
  • Mặc dù vậy đối với thể trạng mỗi người sẽ mang lại hiệu quả nhất định khác nhau.

Đặc tính dược lực học

  • Tertbutalin, một thuốc chủ vận beta2-adrenergic, có tác dụng kích thích thụ thể beta của hệ thần kinh giao cảm, có ít hoặc không có tác dụng trên thụ thể alpha. Tác dụng chính của Terbutalin là làm giãn cơ trơn phế quản và mạch máu ngoại vi. Giống Metaproterenol và Albuterol, Terbutalin có tác dụng kích thích mạnh trên thụ thể beta2 của phế quản, mạch máu và cơ trơn tử cung và tác dụng ít trên thụ thể beta1 của tim. Tuy nhiên, ở liều cao Terbutalin có thể gây kích thích tim và hệ thần kinh trung ương. Terbutalin đôi khi làm tăng nhịp tim, không rõ đó là do Terbutalin kích thích thụ thể beta1, hoặc do đáp ứng phản xạ với thay đổi huyết áp do giãn mạch ngoại vi.
  • Guaifenesin có tác dụng long đờm nhờ kích ứng niêm mạc dạ dày, sau đó kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản.

Đặc tính dược động học

  • Terbutalin sulfat:
    • Hấp thu: Khoảng 33 – 50% liều uống Terbutalin sulfat được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sau khi uống, tác dụng dễ thở xuất hiện trong vòng 30 phút, sự cải thiện lâm sàng chức năng hô hấp sau 1 – 2 giờ và đạt mức tối đa trong vòng 2 – 3 giờ. Thời gian tác dụng kéo dài được 4 – 8 giờ. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 3 – 4 giờ.
    • Phân bố: Terbutalin phân bố vào sữa mẹ với nồng độ ít nhất bằng nồng độ trong huyết tương ở cùng thời điểm. Tuy nhiên, lượng thuốc vào sữa dưới 1% liều uống của người mẹ.
    • Chuyển hóa và thải trừ: Terbutalin chuyển hóa một phần ở gan, chủ yếu thành các chất liên hợp Sulfate không còn hoạt tính. Sau khi uống, phần lớn liều dùng được thải trừ dưới dạng chất liên hợp. Thuốc được chuyển hóa ở đường tiêu hóa hoặc chuyển hoá bước đầu qua gan. Sự thải trừ thuốc và các chất chuyển hóa hoàn tất trong vòng 72 – 96 giờ sau khi dùng một liều đơn.
  • Guaifenesin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa và sau đó được thải trừ qua nước tiểu.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Asbunyl giá bao nhiêu?

  • Thuốc Asbunylcó giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Asbunyl mua ở đâu?

Thuốc Asbunyl hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên website : https://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 0973.998.288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB