Obikiton - Bổ sung calci, lysin và các vitamin hiệu quả

50,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2021-12-14 14:48:38

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-28521-17
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Mỗi 7,5 ml chứa: Calci (dưới dạng calci lactat pentahydrat) 65 mg; Vitamin B1 1,5 mg; Vitamin B2 1,75 mg; Vitamin B6 3,0 mg; Vitamin D3 200 IU; Vitamin E 7,5 IU; Vitamin PP 10 mg; Vitamin B5 5 mg; Lysin HCl 150 mg
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây- Việt Nam

Video

Obikiton là thuốc gì?

  • Obikiton được thị trường đón nhận rất nhiệt tình, có công dụng rất hiệu quả bổ sung calci, lysin và các vitamin cho trẻ em và thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng . Obikiton được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây- Việt Nam. Dưới đây là một số thông tin về sản phẩm mà chúng tôi xin cung cấp đến bạn và người dùng đang quan tâm.

Thông tin cơ bản của thuốc Obikiton

  • Hoạt chất chính: Mỗi 7,5 ml chứa: Calci (dưới dạng calci lactat pentahydrat) 65 mg; Vitamin B1 1,5 mg; Vitamin B2 1,75 mg; Vitamin B6 3,0 mg; Vitamin D3 200 IU; Vitamin E 7,5 IU; Vitamin PP 10 mg; Vitamin B5 5 mg; Lysin HCl 150 mg

  • Tên thương mại: Obikiton

  • Phân dạng bào chế: Siro

  • Cách đóng gói sản phẩm: hộp 01 chai, chai 100ml

  • Xuất xứ: Việt Nam

Thành phần – hàm lượng của thuốc Obikiton

  • Mỗi 7,5 ml chứa: Calci (dưới dạng calci lactat pentahydrat) 65 mg; Vitamin B1 1,5 mg; Vitamin B2 1,75 mg; Vitamin B6 3,0 mg; Vitamin D3 200 IU; Vitamin E 7,5 IU; Vitamin PP 10 mg; Vitamin B5 5 mg; Lysin HCl 150 mg

Đặc tính dược lực học

  • Calci lactate pentahydrate

  • Calci lactate là một dạng muối calci dùng đường uống, được sử dụng trong dự phòng và điều trị thiếu calci. Thiếu calci xảy ra khi chế độ ăn hàng ngày không cung cấp đủ calci cho nhu cầu của cơ thể hoặc trong một số tình trạng như giảm năng tuyến cận giáp, thiếu acid hydrochloride dịch vị, tiêu chảy mạn tính, thiếu hụt vitamin D, bệnh viêm ruột, loét miệng, phụ nữ có thai và cho con bú, thời kỳ mãn kinh, suy thận, nhiễm kiềm, tăng phosphate máu. Nhu cầu calci ở người ăn chay có thể tăng do tác dụng âm tính của oxalate và phytate (có nồng độ cao trong chế độ ăn chay) đối với sinh khả dụng của calci. Sử dụng một số loại thuốc (thuốc lợi tiểu, thuốc chống co giật,...) đôi khi cũng dẫn đến hạ calci máu đòi hỏi phải bổ sung calci.

  • Vitamin B1 (Thiamine hydrochloride)

  • Thiamine là một vitamin tan trong nước, thuộc nhóm B. Thiamine kết hợp với adenosine triphosphate trong gan, thận và bạch cầu tạo thành dạng thiamine diphosphate có hoạt tính sinh lý. Thiamine diphosphate, là coenzyme chuyển hóa carbohydrate làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha - cetoacid như pyruvate và alpha - cetoglutarate và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphate.

  • Vitamin B6 (Pyridoxin hydrochloride)

  • Là vitamin nhóm B tan trong nước, tổn tại dưới 3 dạng: Pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamine, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphate và một phần thành pyridoxamine phosphate. Hai chất này hoạt động như những coenzyme trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

  • Vitamin PP (Nicotinamide)

  • Nicotinamide và acid nicotinic là vitamin nhóm B, tan trong nước. Trong cơ thể, nicotinamide chuyển thành nicotinamide adenine dinucleotide (NAD) hoặc nicotinamide adenine dinucleotide phosphate (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzyme xúc tác phản ứng oxy hóa – khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các coenzyme này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro.

  • Vitamin B2 (Riboflavin natri phosphate)

  • Trong cơ thể, riboflavin được biến đổi thành 2 co - enzyme là flavin mononucleotide (FMN) và flavin adenine dinucleotide (FAD), là các dạng coenzyme hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Những coenzyme này có hoạt tính như một chất mang phân tử hydro cho các enzyme quan trọng khác ảnh hưởng đến phản ứng oxy hóa khử các chất hữu cơ và trong quá trình chuyển hóa trung gian. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hóa pyridoxin, sự chuyển tryptophan thành niacin, và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu. 

  • Dexpanthennol

  • Dexpanthenol dễ dàng chuyển hóa trong cơ thể thành acid pantothenic là tiền chất của coezyme A cần cho phản ứng acetyl hóa trong chuyển hóa lipid, protein, carbohydrate, tổng hợp acid béo, tổng hợp sterol và nội tiết tố steroid, porphyrin, acetylcholine và những hợp chất khác. Acid pantothenic cũng cần thiết cho chức năng bình thường của biểu mô.

  • Vitamin D3 (Cholecalciferol)

  • Vitamin D3 ở dạng hoạt tính 25 - hydroxycholecalciferol có tác dụng điều hòa nồng độ calci trong huyết thanh. Ở ruột non, tác dụng duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết thanh được thực hiện bằng cách tăng hấp thu các chất khoáng này từ thức ăn, chủ yếu ở tá tràng và hỗng tràng.

  • Cholecalciferol huy động calci từ xương vào máu, đẩy mạnh tái hấp thu phosphate ở ống thận và tác động trực tiếp lên các tế bào tạo xương để kích thích phát triển xương.

  • Các dạng hoạt hóa của colecaleiferol có tác dụng ức chế ngược đối với sự tạo thành hormone cận giáp (PTH), làm giảm nồng độ PTH trong huyết thanh.

  • Vitamin E (dl - alpha - tocopheryl acetate)

  • Vitamin E được coi là một chất chống oxy hóa. Vitamin E ngăn chặn sự oxy hóa của các acid béo cao phân tử chưa bão hòa (các acid này là thành phần của màng tế bào, phospholipid và lipoprotein huyết tương) cũng như các chất nhạy cảm với oxy khác như vitamin A và acid ascorbic (vitamin C). Vitamin E phản ứng với các gốc tự do, làm mất các gốc peroxyl, mà không tạo ra các gốc tự do khác trong quá trình đó.

  • Lysine hydrochloride

  • Lysine được chuyển thành acetyl CoA, một thành phần quan trọng trong quá trình chuyển hóa carbonhydrate để sản xuất năng lượng. Lysine cũng là một tiền thân của carnitine acid amine trong việc vận chuyển các acid béo vào ty thể tạo năng lượng chuẩn bị cho các quá trình trao đổi chất khác. 

Đặc tính dược động học

  • Hấp thu

    • Calci được hấp thu ở ruột non. Khoảng 1/3 lượng calci đưa vào được hấp thu. Mức độ hấp thu phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Hấp thu giảm theo tuổi. Hấp thu tăng khi cơ thể thiếu calci (thời kỳ mang thai, cho con bú), hoặc khi chế độ ăn ít calci.

  • Phân bố

    • Sau khi được hấp thu, calci đi vào dịch ngoại bào sau đó vào mô xương. Calci phân bố vào dịch não tủy, qua nhau thai và vào sữa mẹ.

  • Thải trừ

    • Calci được thải trừ qua phân, mật, dịch tụy, nước tiểu, mồ hôi, sữa mẹ.

    • Thiac tạo D - glucose, glycogen, lipid để sản sinh năng lượng.

Tác dụng – chỉ định của thuốc Obikiton

  • Thuốc Obikiton là thuốc dùng cho bổ sung calci, lysin và các vitamin cho trẻ em và thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng. Để phòng ngừa trường hợp thiếu vitamin như đang theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt, trong thời kỳ thời kỳ dưỡng bệnh, cơ thể suy nhược hoặc trong thời gian phục hồi sức khỏe (sau khi ốm, nhiễm khuẩn hoặc sau phẫu thuật).

Cách dùng thuốc Obikiton

  • Dùng bằng đường uống.

  • Để đảm bảo tốt nhất đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo sản phẩm.

Liều dùng của thuốc Obikiton

  • Trẻ em 1-5 tuổi: Uống 7,5ml/ngày.

  • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên và thanh thiếu niên: Uống 15ml/ngày.

  • Người lớn: Uống 15ml/ngày.

Chống chỉ định của thuốc Obikiton

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Rối loạn chuyển hóa calci: tăng calci huyết, tăng calci niệu.

  • Quá liều vitamin D3 và đang trong thời gian điều trị với vitamin Dạ,

  • Bệnh suy thận, sỏi calci thận.

  • Bệnh nhân đang được điều trị với glycosid tim (digoxin).

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Obikiton

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị suy thận hoặc sỏi thận, bệnh tim hay bệnh sarcoidosis.

  • Thận trọng khi sử dụng muối calci để chăm sóc trẻ bị hạ kali máu vì nồng độ calci máu cao có thể tiếp tục làm giảm nồng độ kali máu.

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Đối với phụ nữ đang mang thai: Chưa có nghiên cứu cụ thể về việc sử dụng thuốc trên đối tượng này. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi có mong muốn sử dụng.

  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có nhu cầu sử dụng sản phẩm, đảm bảo về mặt lợi ích nhiều hơn là nguy cơ.

Sử dụng với người lái xe và vận hành máy móc.

  • Với thể trạng của mỗi người có thể sẽ xảy ra một số hiện tượng khác nhau ảnh hưởng.

  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc gây tác dụng phụ gì?

  • Calci:

    • Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.

    • Tăng calci máu nhẹ đến nặng.

  • Vitamin PP:

    • Thường gặp: Tiêu hóa (buồn nôn); Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc
      đau nhói ở da

    • Ít gặp: Tiêu hóa (Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy); Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị – huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt,tim đập nhanh,ngất

    • Hiếm gặp: Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường, thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.

  • Vitamin E:

  • Rối loạn tiêu hóa:

    • Thường gặp: Tiêu chảy

    • Không rõ tần suất: Đau bụng.

    • Da và mô dưới da:

    • Ít gặp: Rụng tóc, ngứa, phát ban.

  • Toàn thân:

    • Ít gặp: Suy nhược, đau đầu

Tương tác của với sản phẩm khác

  • Calci: Không dùng calci trong vòng 3 giờ trước hoặc sau khi uống tetracyclin, chế phẩm sắt, biphosphonat do có thể tạo phức khó tan không hấp thu, giảm sinh khả dụng của các thuốc.

  • Vitamin B1: Có thể làm tăng tác dụng của thuốc chẹn thần kinh cơ.

  • Không nên dùng đồng thời nicotinamid với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.

  • Vitamin B2: Đã gặp một số ca “thiếu riboflavin” ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptylin và adriamycin.

  • Vitamin E: Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết ở bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu. Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ huyết khối ở bệnh nhân dùng estrogen.

Quên liều thuốc và cách xử lý

  • Nếu quên uống một liều thuốc thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra.

  • Nếu quên một liều thuốc quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên.

  • Không sử dụng 2 liều thuốc cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều thuốc và cách xử lý

  • Không có điều trị cụ thể cho quá liều thuốc.

  • Trong trường hợp nghỉ quá liều thì nên ngừng dùng thuốc ngay và điều trị triệu chứng.

  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Cách bảo quản thuốc Obikiton

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Obikiton giá bao nhiêu?

  • Thuốc Obikiton có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Obikiton mua ở đâu?

Thuốc Obikiton hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên website : https://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 0973.998.288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB