Lodegald-cipro - Thuốc điều trị nhiêm khuẩn nặng hiệu quả

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-03-25 16:34:19

Thông tin dược phẩm

Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin HCl) 500mg
Công ty đăng ký:
Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông (TNHH)
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

Lodegald-cipro là thuốc gì?

  • Lodegald-cipro là thuốc được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng sinh thông thường không có tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng cipoisloxacin: Ciprofloxacin được dùng điều trị các nhiễm khuẩn gây bởi các tác nhân nhạy cảm. Thuốc nhận được sự tin tưởng của các bác sĩ cũng như bệnh nhân.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim

Dạng trình bày (đóng gói)

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

  • Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông (TNHH) - Việt Nam

Thành phần – hàm lượng/nồng độ

  • Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin HCl) 500mg
  • Tá dược vừa đủ

Công dụng – chỉ định của thuốc Lodegald-cipro

  • Ciprofloxacin chỉ được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng sinh thông thường không có tác dụng đê tránh phát triển các vi khuẩn kháng cipoíloxacin: Ciprofloxacin được dùng điều trị các nhiễm kliuấn gây bởi các tác nhân nhạy cảm bao gồm:
  • Người lớn:
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do vi khuẩn Gram âm
    • Sự gia tăng của bệnh tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính
    • Nhiễm trùng phế quản-phối do xơ nang hoặc trong chứng co thắt phế quản
    • Viêm phổi
    • Viêm tai mũi họng mạn tính
    • Sự gia tăng cấp tính của viêm xoang mãn tính đặc biệt nếu chúng gây ra bởi vi khuẩn Gram âm
    • Nhiễm trùng đường tiết niệu
    • Nhiễm khuẩn đường sinh dục
    • Viêm niệu quản lậu cầu và viêm cổ tử cung do dị ứng Neisseria gonorrhoeae
    • Viêm dạ dày-ruột bao gồm các trường hợp do Neisseria gonorrhoeae
    • Bệnh viêm vùng chậu bao gồm nhiễm khuẩn do Neisseria gonorrhoeae
    • Nhiễm trùng đường tiêu hóa
    • Nhiễm trùng trong ổ bụng
    • Nhiễm trùng da và mô mềm do vi khuẩn Gram âm gây ra
    • Viêm tai ngoài ác tính
    • Nhiễm trùng xương và khớp
    • Dự phòng nhiễm trùng xâm lấn do Neisseria meningitidis
    • Bệnh than do hít (dự phòng điều trị và sau điều trị)
    • Ciprofloxacin có thể được sử dụng ở bệnh nhân bị sốt đang nghi ngờ do nhiễm khuẩn
  • Trẻ em
    • Nhiễm trùng phế quản phổi do xơ nang gây ra bởi Pseudomonas aeruginosa
    • Nhiễm trùng đường tiết niệu và viêm bế thận
    • Bệnh than do hít (dự phòng điều trị và sau điều trị)
    • Ciprofloxacin cũng có thể được sử dụng để điều trị nhiễm trùng nặng ở trẻ em và thanh thiếu niên khi điều này được coi là cần thiết. Điều trị chỉ nên bắt đầu bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị xơ nang hoặc nhiễm trùng nặng ở trẻ em và thanh thiếu niên.
    • Dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.
    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục cảnh báo và thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có sự lựa chọn điều trị khác thay thế.
    • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính:
    • Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, nên chỉ sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có sự lựa chọn điều trị khác thay thế.
    • Viêm xoang cấp tính do vi khuấn:
    • Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại
    • nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, nên chỉ sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có sự lựa chọn điều trị khác thay thế.

Chống chỉ định của thuốc Lodegald-cipro

  • Người có tiền sử quá mẫn với ciprofloxacin và các thuốc liên quan như acid nalidixic và các quinolon khác;
  • Người bệnh đang điều trị với tizanidin.
  • Không được dùng ciprofloxacin cho người mang thai và thời kỳ cho con bú trừ khi bắt buộc phải dùng.

Cách dùng - liều dùng của thuốc Lodegald-cipro

  • Cách dùng:
    •  Để thuốc hấp thu nhanh, nên uống thuốc 2 giờ sau bữa ăn. Người bệnh cần được dặn uống nhiều nước và không uống thuốc chống toan dạ dày trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc.
    • Thời gian điều trị ciprofloxacin tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và cần được xác định tùy theo đáp ứng lâm sàng và vi sinh vật của người bệnh. Với đa số nhiễm khuẩn, việc điều trị cần tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi người bệnh không còn triệu chứng. Thời gian điều trị thường là 1 – 2 tuần, nhưng với các nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng, có thể phải điều trị dài ngày hơn.
    • Ðiều trị ciprofloxacin có thể cần phải tiếp tục trong 4 – 6 tuần hoặc lâu hơn trong các nhiễm khuẩn xương và khớp. Tiêu chảy nhiễm khuẩn thường điều trị trong 3 – 7 ngày hoặc có thể ngắn hơn.
    • Không nên dùng ciprofloxacin với các sản phẩm bơ sữa, yogurt, các sản phẩm tăng cường calci (như nước ép hoa quả) để tránh làm giảm hấp thu thuốc.
    • Trong trường hợp nặng bệnh nhân không thể uống thuốc viên, nên bắt đầu điều trị ciprofloxacin đường tiêm tĩnh mạch cho đến khi có thể chuyển sang dùng thuốc viên.Liều dùng:
      • Người lớn:
        • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: từ 500 mg X 2 lần/ngày đến 750 mg X 2 lần/ngày; thời gian điều trị từ 7-14 ngày
        • Nhiễm trùng đường hô hấp trên
        • Sốt cấp của viêm xoang mạn tính: từ 500 mg X 2 lần/ngày đến 750 mg X 2 lần/ngày, thời gian điều trị từ 7-14 ngày + Viêm tai: từ 500 mg X 2 lần/ngày đến 750 mg X 2 lần/ngày, thời gian điều trị từ 7-14 ngày
        • Viêm tai ngoài: 750 mg X 2 lần/ngày; thười gian điều trị từ 28 ngày đến 3 tháng
        • Nhiếm trùng đường tiết niệu:
        • Viêm bàng quang không biến chứng: từ 250 mg X 2 lần/ngày đến 500 mg X 2 lần/ngày; thời gian điều trị 3 ngày, ở phụ nữ tiền mãn kinh có thể dùng đơn liều 500 mg/ngày.
        • Viêm bàng quang phức tạp, viêm bể thận không biến chứng: 500 mg X 2 lần/ngày; thời gian điều trị 7 ngày.
        • Viêm thận do biến chứng phức tạp: từ 500 mg X 2 lần/ngày đến 750 mg X 2 lần/ngày; thời gian điều trị dưới 10 ngày, có thể tiếp tục điều trị đến 21 ngày trong một số trường họp cụ thể (như áp xe)
        • Viên tuyến tiền liệt: 500 mg X 2 lần/ngày đến 750 mg X 2 lần/ngày; thời gian điều trị từ 2-4 tuần (trong trường họp cấp tính) và từ 4-6 tuần (trong trường họp mạn tính)
        • Nhiễm trùng đường sinh dục
        • Viêm niệu đạo lậu cầu và viêm cổ tử cung: đơn liều 500 mg/ngày; thời gian điều trị 1 ngày
        • Epididymo-orchitis và viêm vùng chậu: từ 500 mg X 2 lần/ngày đến 750 mg X 2 lần/ngày; thời gian điều trị dưới nhất 14 ngày
        • Nhiễm trùng đường tiêu hóa và nhiễm trùng trong ổ bụng
        • Tiêu chảy do các vi khuẩn gây bệnh bởi Shigella spp (ngoại trừ Shigella dysenterìae tuýp 1): 500 mg X 2 lần/ngày, thời gian điều trị 1 ngày
        • Tiêu chảy do Shigella dysenteriae tuýp 1: 500 mg X 2 lần/ngày; thời gian điều trị 5 ngày
        • Tiêu chảy do Vibrio cholerae: 500 mg X 2 lần/ngày; thời gian điều trị 3 ngày.
        • Sốt thương hàn: 500 mg X 2 lần/ngày; thời gian điều trị 7 ngày
        • Nhiễm khuẩn trong ruột do vi khuẩn Gram âm: từ 500 mg X 2 lần/ngày đến 750 mg X 2 lần/ngày; thời gian điều trị từ 5-14 ngày
        • Nhiễm trùng da và mô mềm: từ 500 mg X 2 làn/ngày đến 750 mg X 2 lần/ngày; thời gian điều trị từ 7 đến 14 ngày
        • Nhiễm trùng xương và khớp: từ 500 mg X 2 lần/ngày đến 750 mg X 2 lần/ngày; thời gian điều trị tối đa là 3 tháng
        • Những bệnh nhân bị sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn. Ciprofloxacin nên được phối họp với các chất kháng khuẩn thích họp theo hướng dẫn chính thức: từ 500 mg X 2 lần/ngày đến 750 mg X 2 lần/ngày. Liệu pháp điều trị nên được tiếp tục trong suốt thời kỳ giảm bạch cầu trung tính
        • Dự phòng nhiễm trùng xâm lấn do Neisseria meningitidis: đơn liều 500 mg; thời gian điều trị 1 ngày
        • Bệnh than do hít phải dự phòng điều trị và sau điều trị, có thể điều trị bằng đường uống khi thích họp về mặt lâm sàng. Nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi nghi ngờ hoặc xác nhận phơi nhiễm: 500 mg X 2 lần/ngày; thời gian điều trị 60 ngày kể từ ngày xác nhận phơi nhiễm Baciỉlus anthracìs
      • Trẻ em:
        • Xơ nang: 20 mg/kg X 2 lần/ngày với tối ta 750 mg/liều; thời gian điều trị từ 10-14 ngày
        • Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng và viêm bể thận: từ 10mg/kg X 2 lần/ngày đến 20 mg/kg x2 lần/ngày và tối đa là 750 mg/liều; thời gian điều trị 10 đến 21 ngày
        • Bệnh than hít phải: dự phòng điều trị và sau điều trị bằng đường uống khi thích hợp về mặt lâm sàng. Nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi nghi ngờ hoặc xác nhận phơi nhiễm: từ 10 mg/kg X 2 lần/ngày đến 15 mg/kg X 2 lần/ngày với tối đa 500 mg/liều; thời gian điều trị 60 ngày kế từ khi xác nhận phơi nhiễm Bacìllus anthracis
        • Nhiễm trùng nặng: 20 mg/kg X 2 lần/ngày với tối đa 750 mg/liều; thời gian điều trị tùy theo từng loại nhiễm trùng
      • Bệnh nhân cao tuổi: Liều dùng được chỉ định dựa trên mức độ nghiêm trọng của từng loại nhiễm trùng và độ thanh thải creatinine của bệnh nhân

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Lodegald-cipro

  • Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
  • Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồ phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phán ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khóp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng, và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu to nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
  • Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
  • Cần thận trọng khi dùng ciprofloxacin đối với người có tiền sử động kinh hay rối loạn hệ thần kinh trung ương, người bị suy chức năng gan hay chức năng thận, người thiếu glucose 6 phosphate dehydrogenase, người bị bệnh nhược cơ.
  • Cần duy trì uống đù nước trong quá trình điều trị với ciprofloxacin và tránh đế nước tiểu biến đổi quá kiềm do nguy cơ bị tinh thể-niệu.
  • Nói chung thuốc không nên dùng đối với người bệnh dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai, người mẹ đang cho con bú, trừ khi thật cần thiết và lợi ích của việc dùng thuốc lớn hơn các rủi ro vì ciprofloxacin và các fluoroquinolon liên quan như acid nalidixic gây thoái hoá sụn ở các khớp chịu trọng lực trong các nghiên cứu trên các động vật chưa trưởng thành.
  • Viêm gân hoặc đứt gân đã xảy ra khi dùng kháng sinh nhóm quinolon. Nguy cơ này tăng lên khi dùng đồng thời với các corticosteroid, người cấy ghép tạng và người bệnh trên 60 tuổi. Phải ngừng điều trị ciprofloxacin nếu bệnh nhân bị đau sưng dứ gân và sau đó phải chống chỉ định dùng fluoroquinolon ở những người bệnh này.
  • Nên tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời khi nắng gay gắt và đèn chiếu sáng có công xuất lớn khi điều trị với ciprofloxacin.
  • Phải thận trọng khi dùng cho người cao tuổi vì tăng nguy cơ có khoảng QT kéo dài.
  • Phải chú ý đến mẫn cảm, đã xảy ra phản ứng phản vệ gây tử vong. Phải ngừng thuốc khi có dấu hiệu đầu tiên phát ban, hoặc các dấu hiệu khác của mẫn cảm.
  • Khi dùng ciprofloxacin phải tránh gắng sức, luyện tập thể lực nặng vì tăng nguy cơ đứt gân.
  • Dùng ciprofloxacin dài ngày có thế làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức. Nhất thiết phải theo dõi người bệnh và làm kháng sinh đồ thường xuyên để có biện pháp điều trị thích họp theo kháng sinh đồ.
  • Ciprofloxacin có thể làm cho các xét nghiệm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis bị âm tính.
  • Tránh sử dụng hoặc sử dụng thận trọng đối với người bệnh có khoảng QT kéo dài hoặc các yếu tố nguy cơ có liên quan như rối loạn điện giải không kiểm soát được, nhịp tim chậm, bệnh tim có từ trước.
  • Cần hạn chế dùng cafein nếu xảy ra rối loạn tim và kích thích thần kinh quá mức.
  • Ciprofloxacin và các fluoroquinolon nên tránh dùng trong nhiễm MRSA do mức độ kháng cao.
  • Không nên dùng ciprofloxacin với các sản phẩm bơ sữa, yogurt, các sản phẩm tăng cường calci (như nước ép hoa quả) để tránh làm giảm hấp thu thuốc
  • Trong trường họp nặng bệnh nhân không thể uống thuốc viên, nên bắt đầu điều trị ciprofloxacin đường tiêm tĩnh mạch cho đến khi có thể chuyển sang dùng thuốc viên
  • Sản phẩm thuốc này có chứa lactose monohydrat. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, các trường hợp thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này
  • Chú ý hạn sử dụng của thuốc, không sử dụng nếu như chế phẩm đã đổi màu bất thường hay quá hạn sử dụng.

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thời kỳ mang thai:Chỉ nên dùng ciprofloxacin cho người mang thai trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng mà không có kháng sinh khác thay thế, buộc phải dùng tới fluoroquinolon
  • Thời kỳ cho con bú:Không dùng ciprofloxacin cho người cho con bú, vì ciprofloxacin tích lại ở trong sữa và có thể đạt đến nồng độ có thể gây tác hại cho trẻ. Nếu mẹ buộc phải dùng ciprofloxacin thì phải ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc

  • Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.

Tác dụng phụ của Lodegald-cipro

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
  • Chuyển hóa: Tăng tạm thời nồng độ các transaminase.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Nhức đầu, sốt do thuốc.
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu, giảm tiểu cầu.
  • Tim – mạch: Nhịp tim nhanh.
  • Thần kinh trung ương: Kích động.
  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
  • Da: Nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông.
  • Chuyển hóa: Tăng tạm thời creatinin, bilirubin và phosphatase kiềm trong máu.
  • Cơ xương: Ðau ở các khớp, sưng khớp.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ.
  • Máu: Thiếu máu tan máu, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thay đổi nồng độ prothrombin.
  • Thần kinh trung ương: Cơn co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, mất ngủ, trầm cảm, loạn cảm ngoại vi, rối loạn thị giác kể cả ảo giác, rối loạn thính giác, ù tai, rối loạn vị giác và khứu giác, tăng áp lực nội sọ.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
  • Da: Hội chứng da – niêm mạc, viêm mạch, hội chứng Lyell, ban đỏ da thành nốt, ban đỏ đa dạng tiết dịch.
  • Gan: Ðã có báo cáo về một vài trường hợp bị hoại tử tế bào gan, viêm gan, vàng da ứ mật.
  • Cơ: Ðau cơ, viêm gân (gân gót) và mô bao quanh. Có một vài trường hợp bị đứt gân, đặc biệt là ở người cao tuổi khi dùng phối hợp với corticosteroid.
  • Tiết niệu – sinh dục: Có tinh thể niệu khi nước tiểu kiềm tính, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ.
  • Khác: Nhạy cảm với ánh sáng khi phơi nắng, phù thanh quản hoặc phù phổi, khó thở, co thắt phế quản.

Tương tác của Lodegald-cipro

  • Uống ciprofloxacin đồng thời với theophylin, clozapin, ropinirol, tizanidin có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương. Vì vậy chống chỉ định dùng đồng thời ciprofloxacin với tizanidin; cần kiểm ưa nồng độ theophylin ưong máu và có thể giảm liều theophylin nếu buộc phải dùng 2 loại thuôc; với clozapine và ropinirol cũng có thể sử dụng có sự theo dõi lâm sàng với sự điều chỉnh liều cần thiết.
  • Ciprofloxacin làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông uống như warfarin và thuốc uống chống đái tháo đường glibenclamid. cần kiêm tra thường xuyên prothrombin huyết hoặc glucose huyết khi dùng các thuốc này.
  • Ciprofloxacin có thể làm tăng tác dụng của bendamustin, cafein, corticosteriod, pentoxifylin.
  • Methotrexat tiết qua ống thận có thể bị ức chế bởi ciprofloxacin, làm tăng tác dụng độc của thuốc.
  • Dùng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid (ibuprofen, indomethacin…), insulin sẽ làm tăng tác dụng phụ của ciprofloxacin.
  • Dùng đồng thời thuốc chống toan có nhôm và magnesi sẽ làm giảm nồng độ trong huyết thanh và giảm khả dụng sinh học của ciprofloxacin. Không nên uống đồng thời ciprofloxacin với các thuốc chống toan, cần uống thuốc xa nhau (nên uống thuốc chống toan 2-4 giờ trước khi uống ciprofloxacin) tuy cách này cũng không giải quyết triệt đề được vấn đề.
  • Độ hấp thu ciprofloxacin có thể bị giảm đi một nửa nếu dùng đồng thời một số thuốc gây độc tế bào (cyclophosphamid, vincristin, doxorubicin, cytosin arabinosid, mitozantron).
  • Nếu dùng đồng thời didanosin, thì nồng độ ciprofloxacin bị giảm đi đáng kể. Nên uống ciprofloxacin trước khi dùng didanosin 2 giờ hoặc sau khi dùng didanosin 6 giờ.
  • Các chế phẩm có sắt (fumarat, gluconat, sulfat) làm giảm đáng kể sự hấp thu ciprofloxacin ở ruột. Các chế phẩm có kẽm ảnh hưởng ít hon. Tránh dùng đồng thời ciprofloxacin với các chế phẩm có sắt hoặc kẽm hay uống các thứ thuốc này càng xa nhau càng tốt.
  • Uống đồng thời sucralfat sẽ làm giảm hấp thu ciprofloxacin một cách đáng kể. Nên cho uống kháng sinh 2-6 giờ trước khi uống sucralfat.
  • Uống đồng thời với theophylin có thể làm tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh, gây ra các tác dụng phụ của theophylin. cần kiếm tra nồng độ theophylin trong máu, và có thể giảm liều theophylin nếu buộc phải dùng 2 loại thuốc.
  • Ciprofloxacin và ciclosporin dùng đồng thời có thể gây tăng nhất thời creatinin huyết thanh. Nên kiểm tra creatinin huyết mỗi tuần 2 lần.
  • Nồng độ phenytoin trong huyết thanh bị thay đổi khi cho dùng cùng với ciprofloxacin.
  • Ciprofloxacin có thề làm giảm tác dụng của mycophenolat, phenytoin, sulíhnylurê, vắc xin thương hàn.
  • Ciprofloxacin nên tránh dùng cùng với quinidin, procainamid, amiodaron, sotalol và các thuốc cùng nhóm. Ciprofloxacin cũng nên tránh với kháng histamin astemisol và terfenadin, cisaprid, erythromycin, pentamidin, phenothiazin hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng.
  • Probenecid làm giảm mức lọc cầu thận và giảm bài tiết ở ống thận, do đó làm giảm đào thải thuốc qua nước tiểu..

Quên liều

  • Nếu quên dùng một liều thuốc thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra. Nếu quên một liều thuốc quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không sử dụng 2 liều thuốc cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều

  • Tới ngay cơ sở y tế gần nhất nếu có trường hợp nguy hiểm

Đặc tính dược lực học

  • Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp. có phồ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm quinolon, còn được gọi là các chất ức chế DNA gyrase. Do ức chế enzym DNA gyrase, nên thuốc ngăn sự sao chép của Chromosom khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh chóng. Ciprofloxacin có tác dụng tốt với các vi khuẩn kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác (aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicilin…) và được coi là một trong những thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm fluoroquinolon.

Đặc tính dược động học

  • Hấp thu: Ciprofloxacin hấp thu nhanh và dễ dàng ở ống tiêu hóa. Khi có thức ăn và các thuốc chống toan, hấp thu thuốc bị chậm lại nhưng không bị ảnh hưởng một cách đáng kể. Sau khi uống, nồng độ tối đa của ciprofloxacin trong máu xuất hiện sau 1 – 2 giờ với khả dụng sinh học tuyệt đối là 70 – 80%. Nồng độ tối đa trung bình trong huyết thanh ứng với các liều 500 mg, 1000 mg là 2,4 mg/lít và 5,4 mg/lít.
  • Phân bố: Thể tích phân bố của ciprofloxacin rất lớn (2 – 3 lít/kg thể trọng) và do đó, lọc máu hay thẩm tách màng bụng chỉ rút đi được một lượng nhỏ thuốc. Thuốc được phân bố rộng khắp và có nồng độ cao ở những nơi bị nhiễm khuẩn (các dịch cơ thể, các mô), nói chung thuốc dễ ngấm vào mô tương.
  • Chuyển hoá: ít nhất có 4 chất chuyển hóa hoạt động đã được xác định. Oxociprofloxacin xuất hiện chủ yếu trong nước tiểu và sulfociprofloxacin là chất chuyển hóa chính theo đường phân.
  • Thải trừ: Ciprofloxacin được đào thải chủ yếu qua nước tiểu nhờ lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Các đường đào thải khác chiếm khoảng 1/3 là chuyển háo ở gan, bài xuất qua mật và thải qua niêm mạc vào trong lòng ruột (đây là cơ chế đào thải bù trừ ở người bệnh bị suy thận nặng).

Bảo quản thuốc Lodegald-cipro

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Hạn sử dụng

  • in trên bao bì

Sản phẩm tương tự

Thuốc Lodegald-cipro giá bao nhiêu?

  • Thuốc Lodegald-cipro có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Lodegald-cipro mua ở đâu?

Thuốc Lodegald-cipro hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Các bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên websitehttps://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotlineCall/Zalo: 0973 998 288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB