Clyodas Bidiphar - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn dạng tiêm

23,900 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2021-11-23 23:21:58

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-26367-17
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
• Clindamycin (dưới dạng Clindamycin phosphat) 600mg
Công ty đăng ký:
Bidiphar

Video

Clyodas Bidiphar là thuốc gì?

  • Clyodas Bidiphar  là một loại thuốc được các chuyên gia nghiên cứu dựa trên thành phần chính là Clindamycin (dưới dạng Clindamycin phosphat) .Thuốc Clyodas Bidiphar  có tác dụng điều trị các nhiễm trùng nặng gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm trùng đường hô hấp dưới,nhiễm trùng da và cấu trúc da, nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm trùng xương và khớp,…

 Thông tin cơ bản của thuốc Clyodas Bidiphar

  • Hoạt chất chính: Clindamycin (dưới dạng Clindamycin phosphat)
  • Phân loại hoạt chất: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
  • Tên thương mại: Clyodas Bidiphar 
  • Phân dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 1 lọ + 1 ống dung môi 4ml
  • Xuất xứ: Việt Nam

Thành phần – hàm lượng của thuốc Clyodas Bidiphar

  • Clindamycin (dưới dạng Clindamycin phosphat) 600mg
  • Tá dược vừa đủ.

Đặc tính dược lực học

  • Clindamycin là kháng sinh họ lincosamid.

Đặc tính dược động học

  • Hấp thụ: Clindamycin có thể uống vì bền vững ở môi trường acid. Nồng độ ức chế tối thiểu 1,6 mcg/ml. khoảng 90% liều uống của clindamycin được hấp thu.
  • Phân bố: thuốc được phân bố rộng khắp trong các dịch và mô của cơ thể, gồm cả xương, nhưng sự phân bố không đạt được nồng độ có ý nghĩa trong dịch não tuỷ. Hơn 90% clindamycin liên kết với protein huyết tương.
  • Chuyển hóa:  Chủ yếu ở gan.
  • Thải trừ: Khoảng 10% thuốc uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng hoạt động hay chuyển hoá và khoảng 4% bài tiết qua phân. Thời gian bán thải của clindamycin từ 2 đến 3 giờ.

Tác dụng – chỉ định của thuốc Clyodas Bidiphar

Clyodas Bidiphar ở dạng bào chế bột pha tiêm có tác dụng trong một số trường hợp như:

  • Điều trị các nhiễm trùng nặng gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới bao gồm viêm phổi, viêm màng phổi và áp xe phổi.
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da.
  • Nhiễm trùng phụ khoa bao gồm viêm nội mạc tử cung, viêm mô tế bào chậu, nhiễm trùng vòng đáy âm đạo, áp xe tử cung buồng trứng không do lậu cầu gây bởi các vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm.
  • Nhiễm trùng ổ bụng bao gồm viêm phúc mạc và áp xe ổ bụng gây bởi các vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Nhiễm trùng xương và khớp kể cả viêm xương tủy cấp.

Chống chỉ định của thuốc Clyodas Bidiphar

Chống chỉ định sử dụng thuốc Clyodas Bidiphar ở những trường hợp sau:

  • Quá mẫn với hoạt chất Clindamycin hay các thành phần tá dược có trong thuốc.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
  • Suy gan, suy thận nặng,…

Cách dùng thuốc Clyodas Bidiphar

  • Thuốc Clyodas Bidiphar  bào chế dạng bột pha tiêm nên dùng theo đường tiêm.
  • Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch
  • sử dụng thuốc cần phải thông qua bác sĩ điều trị có chuyên môn,....

Liều dùng của thuốc Clyodas Bidiphar

Người lớn: tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch

  • Hoàn nguyên lọ bột với ống dung môi kèm theo. Thuốc được dùng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
  • Thời gian điều trị với clindamycin tùy thuộc vào loại bệnh nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh. Trong các nhiễm khuẩn do các Streptococcus beta tan máu nhóm A, điều trị clindamycin phải tiếp tục ít nhất 10 ngày. Trong các nhiễm khuẩn nặng như viêm màng trong tim hoặc viêm xương tủy, phải điều trị ít nhất là 6 tuần.
  • Thuốc tiêm bắp hay tĩnh mạch ngắt quãng hay liên tục với dung dịch pha loãng không vượt quá 12 mg/ml, với tốc độ không quá 30 mg/phút. Trong 1 giờ không tiêm tĩnh mạch quá 1,2 g, cũng không nên tiêm bắp quá 600mg một lần.

Liều dùng: Liều dùng được quy về số lượng tương đương với clindamycin.

  • Chấn thương xuyên mắt: Tiêm tĩnh mạch gentamicin 1,5 mg/kg cùng với clindamycin 600 mg.
  • Hoại thư sinh hơi ở những người bệnh mẫn cảm với penicillin: Clindamycin 600 mg, tiêm tĩnh mạch 8 giờ một lần.
  • Viêm phổi sặc: Tiêm tĩnh mạch chậm 600 mg clindamycin, 8 giờ một lần.
  • Trẻ em: Liều clindamycin tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cho trẻ em trên 1 tháng tuổi, thường từ 15 - 40g/kg/ngày, chia làm 3 - 4 lần. Liều tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cho trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi là 15 - 20 mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần. Ðối với trẻ sơ sinh thiếu tháng, 15mg/kg/ngày có thể thích hợp.
  • Người suy thận và suy gan: Nên giảm liều clindamycin đối với người bệnh suy gan và suy thận nặng, không cần thiết điều chỉnh liều nếu suy thận nhẹ đến vừa và bệnh gan.
  • Người cao tuổi: Thời gian bán thải, thể tích phân bố, độ thanh thải và mức độ hấp thu sau khi tiêm clindamycin phosphat không bị thay đổi bởi sự gia tăng tuổi tác. Phân tích dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng không cho thấy sự liên quan giữa tuổi tác và độc tính của thuốc. Vì vậy, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Clyodas Bidiphar

  • Người bệnh có bệnh đường tiêu hóa hoặc có tiền sử viêm đại tràng.
  • Thận trọng dùng cho bệnh nhân: xảy ra phản ứng phản vệ với thuốc, viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile, tiêu chảy nặng.
  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị viêm màng não.
  • Người bệnh cao tuổi nhạy cảm đặc biệt với thuốc.
  • Clindamycin tích lũy ở những người bệnh suy gan nặng, do đó phải điều chỉnh liều dùng và định kỳ phân tích enzym gan cho những người bệnh này. Hãy luôn nhớ là cần phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo sản phẩm.
  • Người sử dụng sản phẩm này cần được biết đến một số tác dụng phụ hay tương tác sản phẩm nếu có.

Sử dụng Clyodas Bidiphar ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Clindamycin đi qua được nhau thai. Độ an toàn khi dùng clindamycin cho phụ nữ mang thai chưa được xác định. Hiện không có các bằng chứng về ngộ độc thai và quái thai trong các nghiên cứu trên động vật nhưng cũng chưa có các nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm tra chặt chẽ về việc dùng clindamycin cho người mang thai hoặc khi sinh đẻ; vì vậy không dùng clindamycin cho người mang thai, trừ khi thật cần thiết, không còn liệu pháp nào thay thế và phải theo dõi thật cẩn thận.
  • Thời kỳ cho con bú: Clindamycin bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy nên tránh cho con bú trong thời gian điều trị thuốc.

Sử dụng Clyodas Bidiphar với người lái xe và vận hành máy móc

  • Clyodas Bidiphar được cho là không gây ảnh hưởng nhiều đến những đối tượng này.
  • Do đó có thể sử dụng sản phẩm với người lái xe và vận hành máy móc.
  • Ngoài ra, nếu có thể hãy tham khảo thêm các ý kiến từ dược sĩ.

Thuốc Clyodas Bidiphar gây tác dụng phụ gì?

Một số tác dụng không mong muốn được cho là có thể xảy ra khi sử dụng Clyodas Bidiphar  gồm:

  • Tiêu hóa: viêm kết tràng do kháng sinh, viêm kết tràng màng giả, đau bụng, buồn nôn, nôn.
  • Phản ứng quá mẫn: ban đỏ, dát sần và mề đay đã xảy ra trong khi điều trị, ban đỏ trên da giống dạng sởi ở mức nhẹ đến trung bình, hiếm khi xảy ra ban đỏ đa hình. Một vài dạng giống hội chứng Stevens-Johnson được ghi nhận là do clindamycin. Một vài trường hợp phản ứng phản vệ được báo cáo. Nếu phản ứng quá mẫn xảy ra nên ngưng dùng thuốc.
  • Da và màng nhầy: Ngứa, viêm âm đạo và hiếm khi viêm da tróc vảy được báo cáo
  • Gan: vàng da và các bất thường trong các thử nghiệm về chức năng gan đã xảy ra khi điều trị clindamycin.
  • Chất tạo huyết: tăng bạch cầu ưa eosin và giảm bạch cầu trung tính thoáng qua đã được ghi nhận. Một vài báo cáo về mất bạch cầu hạt và giảm lượng tiểu cầu.
  • Các phản ứng tại chỗ: đau cứng vùng tiêm, áp xe vùng tiêm đã được báo cáo sau khi tiêm bắp và viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi tiêm tĩnh mạch. Các phản ứng này có thể giảm đến mức tối thiểu hoặc tránh bằng cách tiêm bắp sâu và tránh dùng kéo dài việc đặt catheter vào trong tĩnh mạch.
  • Cơ xương: Hiễm khi viêm đa khớp.
  • Tim mạch: Hiếm gặp ngừng tim phổi và hạ huyết áp sau khi dùng đường tĩnh mạch quá nhanh .
  • Một số tác dụng phụ khác không được liệt kê tại đây.

Nói với bác sĩ nếu như bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.

Tương tác của Clyodas Bidiphar với sản phẩm khác

  • Clindamycin có đặc tính ức chế thần kinh cơ mà có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ khác. Vì thế nên dùng thận trọng cho những bệnh nhân đang dùng những thuốc này.
  • Trên in vitro cho thấy có sự đối kháng giữa clindamycin và erythromycin, do đó 2 thuốc này không nên dùng đồng thời. Chưa rõ các tương tác cụ thể.
  • Thuốc còn có thể xảy ra một số các loại tương tác khác với nước ép hoa quả.

Để đảm bảo, hãy nói với bác sĩ danh sách các thuốc mà bạn đang sử dụng, để có hướng điều trị phù hợp.

Quên liều thuốc Clyodas Bidiphar và cách xử lý

  • Nếu quên dùng một liều thuốc thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra.
  • Nếu quên một liều thuốc Clyodas Bidiphar  quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên.
  • Không sử dụng 2 liều thuốc Clyodas Bidiphar cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều thuốc Clyodas Bidiphar và cách xử lý

  • Không có điều trị cụ thể cho quá liều thuốc Clyodas Bidiphar .
  • Trong trường hợp nghỉ quá liều thì nên ngừng dùng thuốc ngay và điều trị triệu chứng.
  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Cách bảo quản thuốc Clyodas Bidiphar

  • Bảo quản thuốc Clyodas Bidiphar ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Clyodas Bidiphar giá bao nhiêu?

  • Thuốc Clyodas Bidiphar có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Clyodas Bidiphar mua ở đâu?

  • Thuốc Clyodas Bidiphar hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Các bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên websitehttps://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotlineCall/Zalo: 0973 998 288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB