Calcitriol 0,25mcg 90 viên - Thuốc điều trị loãng xương hiệu quả

90,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-07-07 17:21:04

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-30380-18
Hoạt chất/Hàm lượng:
Calcitriol 0,25mcg
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
Đóng gói:
Hộp 90 viên

Video

Calcitriol 0,25mcg là thuốc gì?

  • Calcitriol 0,25mcg là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây. Thuốc Calcitriol 0,25mcg có tác dụng bổ sung canxi, điều trị chứng loãng xương, còi xương cho người bệnh một cách hiệu quả. 

Thông tin cơ bản của thuốc Calcitriol 0,25mcg

  • Hoạt chất chính: Calcitriol.

  • Phân loại hoạt chất: Thuốc điều trị loãng xương.

  • Tên thương mại: Calcitriol 0,25mcg.

  • Phân dạng bào chế: Viên nang mềm.

  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 1 vỉ, 3 vỉ x 30 viên.

  • Xuất xứ: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây.

Thành phần – hàm lượng của thuốc Calcitriol 0,25mcg

  • Calcitriol 0,25mcg.

  • Tá dược vừa đủ.

Đặc tính dược lực học

  • Calcitriol, một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính của vitamin D3, bình thường được tạo thành ở thận từ một tiền chất của nó là 25 – hydroxycholecalciferol (25-HCC). Bình thường, lượng chất này được hình thành mỗi ngày là 0.5 – 1.0 |ig, và tăng nhiều hơn trong giai đoạn mà sự tạo xương tăng cao (chẳng hạn trong giai đoạn tăng trưởng hoặc lúc có thai). Calcitriol làm thuận lợi cho sự hấp thu calci ở ruột và điều tiết sự khoáng hóa xương.

  • Calcitriol đóng vai trò chủ chốt trong sự điều hòa bất biến nội môi của calci, đồng thời kích thích sự tạo xương, đây là một cơ sở dược lý cho tác động điều trị chứng loãng xương.

Đặc tính dược động học

  • Hấp thu: Calcitriol được hấp thu nhanh ở ruột. Sau khi uống liều duy nhất 0.25mcg đến 1mcg Calcitriol, các nồng độ tối đa đạt được sau 3 đến 6 giờ. Sau khi uống lặp lại nhiều lần, nồng độ của calcitriol trong huyết thanh đạt tình trạng cân bằng sau 7 ngày.

  • Phân bố: Hai giờ sau khi uống liều duy nhât 0.5mcg Calcitriol, các nồng độ trung bình ứong huyết thanh của calcitriol tăng từ 40.0 ± 4.4pg/ml đên 60.0 ± 4.4pg/ml, và giảm còn 53.0 ± 6.9pg/ml sau 4 giờ, 50 ± 7.0pg/ml sau 8 giờ, 44 ± 4.6pg/ml sau 12 giờ và 41.5 ± 5.1pg/ml sau 24 giờ. Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.

  • Chuyển hóa: Nhiều chất chuyển hóa khác nhau của calcitriol, thể hiện các tác động khác nhau của vitamin D.

  • Đào thải: Thời gian bán hủy của calcitriol khoảng 5 đến 8 giờ ờ người khỏe mạnh. Tuy nhiên thời gian duy trì tác dụng dược lý của một liều duy nhất khoảng 7 ngày. Calcitriol được bài tiết qua mật và chịu ảnh hưởng của chu kỳ gan – ruột. Lượng đào thải tổng cộng của hoạt tính phóng xạ trong 6 ngày sau khi tiêm tĩnh mạch calcitriol được đánh dấu phóng xạ chiếm khoảng 16% trong nước tiểu và 49% trong phân.

Tác dụng – chỉ định của thuốc Calcitriol 0,25mcg

Thuốc Calcitriol 0,25mcg được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Chứng loãng xương.

  • Bệnh còi xương, bệnh nhuyễn xương (bệnh còi xương phụ thuộc vitamin D, bệnh còi xương do hạ phosphat huyết có đề kháng với vitamin D).

  • Suy thận mạn, đặc biệt là bệnh loạn dưỡng xương thận.

  • Thiểu năng tuyến cận giáp (sau phẫu thuật, tự phát hoặc thiểu năng tuyến cận giáp giả).

Chống chỉ định của thuốc Calcitriol 0,25mcg

Chống chỉ định sử dụng thuốc Calcitriol 0,25mcg ở những trường hợp sau:

  • Tất cả các bệnh có liên quan đến tăng canxi huyết.

  • Bệnh nhân có tiền sử bị quá mẫn với thuốc này hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân có dấu hiệu bị ngộ độc vitamin D.

Cách dùng thuốc Calcitriol 0,25mcg

  • Thuốc Calcitriol 0,25mcg được bào chế ở dạng viên nang mềm nên được dùng bằng đường uống.

  • Để đảm bảo tốt nhất đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo thuốc.

Liều dùng của thuốc Calcitriol 0,25mcg

  • Liều khởi đầu 0,25 mcg/ngày. 

  • Sau 2 - 4 tuần có thể tăng liều để đạt đáp ứng mong muốn. Khi lọc thận: 0,5 mcg/ngày. 

  • Suy cận giáp bệnh nhân > 6 tuổi đáp ứng với liều 0,5 - 2 mcg/ngày. 

  • Trẻ 1 - 5 tuổi: 0,25 - 0,75 mcg/ngày.

Loãng xương sau mãn kinh:

  • Liều khởi đầu được đề nghị là 0,25 mcg x 2 lần/ngày. Bổ sung calci phải kết hợp chặt chẽ với chế độ ăn hàng ngày, có thể tăng liều pms-IMECAL 0,25 mcg nếu ít hơn 500 mg calci được cung cấp từ thức ăn hàng ngày và không vượt quá 1000 mg/ngày.

Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mạn, đặc biệt ở bệnh nhân làm thẩm phân máu:

  • Liều khởi đầu là 0,25 mcg/24 giờ và 0,25 mcg/48 giờ nếu bệnh nhân có calci huyết bình thường hay giảm nhẹ. Theo dõi các thông số lâm sàng và sinh hóa, nếu không tiến triển sau thời gian điều trị 2-4 tuần có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/24 giờ, đồng thời theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết ít nhất 2 lần/tuần.

Thiểu năng tuyến cận giáp và còi xương:

  • Liều khởi đầu là 0,25 mcg/ngày, uống vào buổi sáng. Theo dõi các thông số lâm sàng và sinh hóa, nếu không tiến triển sau thời gian điều trị 2-4 tuần có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/ngày, đồng thời theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết ít nhất 2 lần/tuần.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Calcitriol 0,25mcg

  • Trẻ em dưới 3 tuổi và đang được thẩm phân máu: Bởi vì những kinh nghiệm về sử dụng thuốc trong trường hợp này chưa có nhiều, do đó chỉ dùng thuốc cho những bệnh nhân này sau khi cân nhắc những nguy cơ có thể xảy ra với những lợi ích của việc điều trị.

  • Hãy luôn nhớ là cần phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo sản phẩm.

  • Thuốc Calcitriol 0,25mcg có thể hiệu quả nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào cơ thể, cơ địa của từng người.

  • Chú ý hạn sử dụng của thuốc Calcitriol 0,25mcg, không sử dụng nếu như chế phẩm đã đổi màu bất thường hay quá hạn sử dụng.

  • Người sử dụng sản phẩm này cần được biết đến một số tác dụng phụ hay tương tác sản phẩm nếu có.

Sử dụng thuốc Calcitriol 0,25mcg ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Đối với phụ nữ đang mang thai: Bởi vì độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai vẫn chưa được xác định, do đó chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai sau khi đã cân nhắc so sánh giữa những nguy cơ có thể xảy ra cho người mẹ và thai nhi với những lợi ích của việc điều trị.

  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Bởi vì độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú vẫn chưa được xác định, do đó chỉ dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú sau khi đã cân nhắc so sánh giữa những nguy cơ có thể xảy ra với những lợi ích của việc điều trị.

Sử dụng thuốc Calcitriol 0,25mcg với người lái xe và vận hành máy móc

  • Không có ảnh hưởng.

Thuốc Calcitriol 0,25mcg gây tác dụng phụ gì?

  • Tác dụng phụ và phản ứng có hại của thuốc tương tự như tác dụng phụ và phản ứng có hại do dùng quá liều vitamin D: tăng canxi huyết và ngộ độc canxi. Đôi khi xuất hiện các triệu chứng cấp tính như: chán ăn, nhức đầu, nôn và táo bón.

  • Những triệu chứng mạn tính sau có thể xảy ra: suy dinh dưỡng, rối loạn cảm giác, sốt đi kèm với khát, đa niệu, mất nước, lãnh đạm, chậm phát triển, nhiễm trùng đường tiết niệu.

  • Trong trường hợp tăng canxi huyết và tăng phosphat huyết xảy ra đồng thời thì tình trạng hóa vôi trong mô mềm có thể xảy ra và có thể được chẩn đoán xác định thông qua hình ảnh X-quang.

  • Creatinin huyết có thể tăng ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường bị tăng canxi huỵết kéo dài.

Tương tác của thuốc Calcitriol 0,25mcg với sản phẩm khác

  • Cần tránh dùng phối hợp calcitriol với Vitamin D và các dẫn chất của Vitamin D vì có thể dẫn đến tăng canxi huyết.

  • Nguy cơ tăng canxi huyết có thể gia tăng nếu dùng thuốc đồng thời với các hợp chất Thiazid.

  • Những bệnh nhân đang dùng thuốc chứa Digitalis cần thận trọng khi xác định liều Calcitriol vì chứng tăng canxi huyết có thể làm tăng tiến triển bệnh loạn nhịp tim.

  • Do các chất cảm ứng men như Phenỵtoin và Phenobarbital làm tăng chuyển hóa calcitriol nên cần tăng liều calcitriol khi dùng đồng thời với các loại thuốc nói trên.

  • Cholestyramin làm giảm hấp thu các Vitamin tan trong dầu nên nó có thể làm giảm hấp thu thuốc này.

Để đảm bảo, hãy nói với bác sĩ danh sách các thuốc mà bạn đang sử dụng, để có hướng điều trị phù hợp.

Quên liều thuốc Calcitriol 0,25mcg và cách xử lý

  • Nếu quên dùng một liều thuốc thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra.

  • Nếu quên một liều thuốc Calcitriol 0,25mcg quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên.

  • Không sử dụng 2 liều thuốc Calcitriol 0,25mcg cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều thuốc Calcitriol 0,25mcg và cách xử lý

  • Triệu chứng lâm sàng tương tự như đối với quá liều vitamin D. Nếu đồng thời có uống nhiều calci và phosphat cũng có thể gây các triệu chứng tương tự. Nồng độ calci cao trong dịch thẩm tách phản ánh có tăng calci huyết.

  • Các biện pháp điều trị quá liều do uống nhầm bao gồm: rửa dạ dày lập tức hoặc gây nôn để tránh hấp thu thuốc vào máu. Dùng dầu paraffin để làm tăng đào thải thuốc qua phân. Tiến hành kiểm tra nhiều lần calci huyết. Nếu calci huyết vẫn còn cao, có thể dùng phosphate và corticoid, và dùng các biện pháp tăng bài niệu thích hợp.

Cách bảo quản thuốc Calcitriol 0,25mcg

  • Bảo quản thuốc Calcitriol 0,25mcg ở nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Calcitriol 0,25mcg giá bao nhiêu?

  • Thuốc Calcitriol 0,25mcg có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Calcitriol 0,25mcg mua ở đâu?

  • Thuốc Calcitriol 0,25mcg hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Các bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:
  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên websitehttps://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotlineCall/Zalo: 0973 998 288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân

 


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB