Ambroxen 5ml - Thuốc long đờm, tiêu chất nhày hiệu quả

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-05-25 09:15:35

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-25959-16
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Ambroxol hydroclorid 15mg/5ml
Hạn sử dụng:
24 tháng
Công ty đăng ký:
Công ty TNHH Dược phẩm Tân Thịnh
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Thùng 80 hộp x 20 ống 5ml
Dạng bào chế:
Dung dịch uống

Video

Ambroxen 5ml là thuốc gì?

  • Ambroxen 5ml là thuốc chứa thành phần chính là Ambroxol hydroclorid có tác dụng long đờm, tiêu chất nhầy, thường được sử dụng để điều trị một số bệnh lý về đường hô hấp. Thuốc Ambroxen 5ml được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội.

Thông tin cơ bản

  • Hoạt chất chính: Ambroxol hydroclorid.

  • Phân loại hoạt chất: Thuốc long đờm.

  • Tên thương mại: Ambroxen.

  • Phân dạng bào chế: Dung dịch uống.

  • Cách đóng gói sản phẩm: Thùng 80 hộp x 20 ống 5ml.

  • Xuất xứ: Công ty CPDP CPC1 Hà Nội.

Thành phần – hàm lượng

  • Ambroxol hydroclorid 15mg/5ml.

  • Tá dược vừa đủ.

Đặc tính dược lực học

  • Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng tương tự như bromhexin. Ambroxol có tác dụng làm đờm lỏng hơn, ít quánh hơn nên dễ bị tống ra ngoài, vì vậy thuốc có tác dụng long đờm. Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.

  • Kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy ambroxol có tính chất kháng viêm và hoạt tính của chất chống oxy hóa. Ngoài ra, ambroxol còn có tác dụng gây tê tại chỗ thông qua chẹn kênh natri ở màng tế bào. Ambroxol có thể kích thích tổng hợp và bài tiết chất diện hoạt phế nang. Thuốc đã được coi là một chất hoạt hóa chất diện hoạt phế nang. Tuy vậy, thuốc không có hiệu quả khi dùng cho người mẹ để phòng hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, nhưng thuốc có hiệu quả khiêm tốn khi điều trị sớm cho trẻ nhỏ phát bệnh.

Đặc tính dược động học

  • Hấp thu: Ambroxol được hấp thu nhanh, hoàn toàn và tuyến tính trong phạm vi liều điều trị khi sử dụng dạng liều uống phóng thích nhanh. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong khoảng 1-2,5 giờ (sau khi sử dụng dạng bào chế phóng thích nhanh) và sau khoảng 6,5 giờ (sau khi sử dụng dạng bào chế phóng thích chậm).

  • Phân bố: Ambroxol được khuếch tán nhanh từ máu đến các mô với nồng độ cao nhất trong phổi. Thể tích phân bố ước tính sau khi dùng liều uống là 552 lít. Với liều điều trị, thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 90%.

  • Chuyển hóa và thải trừ:

    • Khoảng 30% liều uống bị thoái hóa bởi chuyển hóa lần đầu. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan bởi sự glucuronid hóa và phân cắt tạo thành acid dibromanthranilic (khoảng 10% liều dùng). Các nghiên cứu trên hệ microsom gan cho thấy CYP3A4 đóng vai trò chính chuyển hóa ambroxol thành acid dibromanthranilic.

    • Sau 3 ngày sử dụng thuốc, ambroxol được thải trừ khoảng 6% dưới dạng không đổi và khoảng 26% dưới dạng liên hợp qua thận.

    • Thời gian bán thải của ambroxol khoảng 10 giờ. Tổng độ thanh thải là khoảng 660 mL/phút, độ thanh thải ở thận khoảng 8% tổng độ thanh thải. Sau 5 ngày, ước tính có khoảng 83% tổng liều (được đánh dấu phóng xạ) được đào thải qua nước tiểu.

Công dụng – chỉ định của thuốc Ambroxen 5ml

Thuốc Ambroxen 5ml có tác dụng gì? dùng cho bệnh gì?

  • Tiêu nhầy trong các bệnh lý đường hô hấp, đặc biệt là bệnh lý phế quản cấp tính như viêm phế quản cấp tính, đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi có tăng tiết dịch nhầy hoặc bệnh lý mãn tính như hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn.

  • Nằm lâu như bị bệnh nặng, sau tai biến, bệnh nhân sau mổ hoặc bệnh nhân cấp cứu, đề phòng dịch ứ đọng phổi gây biến chứng viêm phổi.

Chống chỉ định của thuốc Ambroxen 5ml

Không sử dụng thuốc Ambroxen 5ml ở những trường hợp sau:

  • Có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.

  • Loét dạ dày tá tràng đang trong giai đoạn tiến triển.

  • Khi sử dụng thuốc long đờm thì không dùng thêm thuốc chống ho vì lúc này cơ thể đang cần cơ chế ho tự nhiên để tống đờm ra ngoài.

Cách dùng - Liều dùng thuốc Ambroxen 5ml

  • Cách dùng:

    • Thuốc Ambroxen 5ml được bào chế ở dạng dung dịch uống nên được dùng bằng đường uống.

  • Liều dùng

    • Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi : 10ml/lần, uống 3 lần/ngày. Sau đó ngày 2 lần nếu dùng kéo dài.
    • Trẻ em từ 5 – 10 tuổi : 5ml/lần, ngày uống 3 lần. Sau đó ngày 2 lần nếu điều trị kéo dài
    • Trẻ em từ 2 – 5 tuổi : 2,5ml/lần, ngày uống 3 lần. Sau đó ngày 2 lần nếu điều trị kéo dài
    • Trẻ em dưới 2 tuổi : 2,5ml/lần, ngày uống 2 lần.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Ambroxen 5ml

  • Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

  • Chỉ điều trị ambroxol một đợt ngắn, không đỡ phải thăm khám lại.

  • Chú ý hạn sử dụng của thuốc Ambroxen 5ml, không sử dụng nếu như chế phẩm đã đổi màu bất thường hay quá hạn sử dụng.

  • Người sử dụng sản phẩm này cần được biết đến một số tác dụng phụ hay tương tác sản phẩm nếu có.

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thời kỳ mang thai
    • Chưa có tài liệu nói đến tác dụng xấu khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Dù sao cũng cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
  • Thời kỳ cho con bú
    • Chưa có thông tin về nồng độ của Ambroxen cũng như ambroxol trong sữa..

Sử dụng với người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có dữ liệu nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc Ambroxen 5ml gây tác dụng phụ gì?

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    • Tiêu hóa: Tai biến nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.

  • Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100 
    • Dị ứng, chủ yếu phát ban.

  • Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
    • Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô và tăng các transaminase. 

  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác của thuốc Ambroxen 5ml với sản phẩm khác

  • Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.

  • Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (thí dụ codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (thí dụ atropin): Phối hợp không hợp lý

Để đảm bảo, hãy nói với bác sĩ danh sách các thuốc mà bạn đang sử dụng, để có hướng điều trị phù hợp.

Quên liều

  • Nếu quên dùng một liều thuốc thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra. Nếu quên một liều quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không sử dụng 2 liều cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều và cách xử lý

  • Chưa có báo cáo về dấu hiệu quá liều. Nếu xảy ra, cần ngừng thuốc và điều trị triệu chứng..

  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Cách bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Ambroxen 5ml giá bao nhiêu?

  • Thuốc Ambroxen 5ml có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Ambroxen 5ml mua ở đâu?

  • Thuốc Ambroxen 5ml hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Các bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:
  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên websitehttps://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotlineCall/Zalo: 0973 998 288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB