Hansazol 40mg - Thuốc điều trị trào ngược dạ dày-thực quản

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-03-15 16:51:01

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Pantoprazol natri sesquihydrat tương đương với 40 mg Pantoprazol.
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế:
Viên nén dài bao phim tan trong ruột

Video

Hansazol 40mg là thuốc gì?

  • Hansazol 40mg là thuốc đóng gói dạng hộp 3 vỉ x 10 viên, bào chế viên nén bao phim thuộc danh mục thuốc đường tiêu hóa. Thuốc có tác dụng điều trị loét dạ dày và tá tràng; bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD); phối hợp với kháng sinh diệt Helicobacter pylori chống tái phát; điều trị lâu dài hội chứng Zollinger-Ellison và các rối loạn khác kèm theo bệnh tăng tiết acid dạ dày. Thuốc là sản phẩm của Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm - Việt Nam.

Dạng bào chế

  • Viên nén dài bao phim tan trong ruột

Dạng trình bày (đóng gói)

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

  • Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm - Việt Nam

Thành phần – hàm lượng/nồng độ

  • Pantoprazol natri sesquihydrat tương đương với 40 mg Pantoprazol.
  • Tá dược vừa đủ

Công dụng – chỉ định của thuốc Hansazol 40mg

Thuốc Hansazol 40 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD).
  • Phối hợp với kháng sinh diệt Helicobacter pylori chống tái phát.
  • Điều trị lâu dài hội chứng Zollinger-Ellison và các rối loạn khác kèm theo bệnh tăng tiết acid dạ dày.

Chống chỉ định của thuốc Hansazol 40mg

Không sử dụng Hansazol 40mg trong trường hợp nào?

  • Quá mẫn cảm với pantoprazol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cách dùng - liều dùng của thuốc Hansazol 40mg

  • Cách dùng:
    •  Không được nhai hoặc nghiền nhỏ viên thuốc mà phải uống nguyên viên thuốc với nước.
  • Liều dùng:
    • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD)
      • Liều dùng 20 - 40 mg Pantoprazol mỗi ngày trong 4 - 8 tuần.
    • Loét dạ dày và tá tràng
      • Liều dùng 40 mg pantoprazol mỗi ngày. Điều trị trong vòng 2 - 4 tuần đối với loét tá tràng, 4 - 8 tuần đối với loét dạ dày lành tính.
    • Loét dạ dày – tá tràng, nhiễm Helicobacter pylori được điều trị phối hợp với 2 kháng sinh trong 1 tuần. Một phác đồ hiệu quả gồm Hansazol 40 mg, ngày 2 lần + clarithromycin 500 mg, ngày 2 lần + amoxicilin 1 g, ngày 2 lần hoặc metronidazol 400 mg, ngày 2 lần.
    • Hội chứng Zollinger-Ellison và các rối loạn làm tăng tiết acid dạ dày
      • Liều dung nạp được khuyến cáo là 80 mg pantoprazol mỗi ngày cho điều trị lâu dài. Sau đó, liều có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào mức độ tiết acid dạ dày. Có thể tăng đến 240 mg mỗi ngày. Ở các liều cao hơn 80 mg pantoprazol mỗi ngày, nên được chia thành 2 liều riêng biệt. Không có giới hạn về thời gian điều trị hội chứng Zollinger-Ellison và các rối loạn khác kèm theo tăng tiết acid dạ dày, việc điều trị nên được duy trì theo yêu cầu bệnh lý.
    • Suy gan nặng
      • Liều dùng nên giảm xuống 40 mg pantoprazol mỗi ngày, 2 ngày một lần.
    • Suy thận
      • Không điều chỉnh liều dùng được khuyến cáo.
    • Người cao tuổi
      • Không nên vượt quá liều 40 mg pantoprazol mỗi ngày.
    • Trẻ em dưới 12 tuổi
      • Pantoprazol không được khuyến cáo dùng ở trẻ em dưới 12 tuổi do chưa có kinh nghiệm điều trị.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Hansazol 40mg

  • Ở các bệnh nhân có hội chứng Zollinger-Ellison và các rối loạn khám kèm theo tăng tiết acid dạ dày cần được điều trị lâu dài, pantoprazol – như tất cả các thuốc ức chế tiết acid khác – có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do thiếu hydrocloric acid dịch vị. Nên xem xét điều này nếu có biểu hiện triệu chứng lâm sàng.
  • Phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày trước khi dùng pantoprazol cũng như PPI khác cho người loét dạ dày, vì thuốc có thể che lấp dấu hiệu hoặc làm chậm chuẩn đoán ung thư dạ dày.
  • Cần kiểm tra lại nếu triệu chứng kéo dài hơn 4 tuần mặc dù được điều trị thích hợp
  • Ở bệnh nhân bị suy gan nặng, cần giảm liều hoặc uống cách ngày và theo dõi men gan trong khi dùng thuốc. Nếu giá trị men gan tăng thi nên ngưng thuốc ngay.
  • Acid dạ dày giảm do bất kỳ nguyên nhân nào – bao gồm các chất ức chế bơm proton – làm tăng lượng vi khuẩn hiện diện trong các đường tiêu hóa. Điều trị với thuốc giảm acid có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa như Salmonella và Campylobacter.
  • Chú ý hạn sử dụng của thuốc, không sử dụng nếu như chế phẩm đã đổi màu bất thường hay quá hạn sử dụng.

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thời kỳ mang thai
    • Kinh nghiệm lâm sàng về pantoprazol khi dùng trong thai kỳ còn hạn chế. Do đó, chỉ dùng pantoprazol khi lợi ích của người mẹ được xem là lớn hơn rủi ro đối với thai nhi và em bé.
  • Thời kỳ cho con bú
    • Kinh nghiệm lâm sàng về pantoprazol khi dùng trong thai kỳ còn hạn chế. Không có thông tin về bài xuất pantoprazol qua sữa mẹ. Do đó, chỉ dùng pantoprazol khi lợi ích của người mẹ được xem là lớn hơn rủi ro đối với thai nhi và em bé.

Ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc

  • Hasanzol 40 mg không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, biểu hiện một số tác dụng phụ như chóng mặt và mờ mắt có thể ảnh hưởng đến khả năng phản xạ của bệnh nhân.

Tác dụng phụ của Hansazol 40mg

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Thần kinh: Nhức đầu.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng trên, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: Chóng mặt, rối loạn thị giác (nhìn mờ), mất ngủ.
  • Miễn dịch: Dị ứng như ngứa.
  • Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
  • Tâm thần: Trầm cảm, ảo giác, mất phương hướng và nhầm lẫn.
  • Tiêu hóa: Khô miệng.
  • Cơ xương khớp: Đau khớp.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

  • Hệ tạo máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, mề đay, phù mạch.
  • Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Lyell, nhạy cảm ánh sáng.
  • Cơ xương khớp: Đau cơ.
  • Gan, thận và chuyển hóa: Viêm thận kẽ, phù nề, tăng men gan (transaminase, gamma GT), tăng triglycerid, sốt.
  • Sinh dục: Tình trạng ngực nở lớn hơn ở nam giới do mất cân bằng hormon.

Tương tác của Hansazol 40mg

  • Pantoprazol làm giảm acid dịch vị, do đó làm giảm độ hấp thu của các thuốc khác dùng đồng thời mà độ hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày (như ketoconazol, itraconazol hay atazanavir, ritonavir).
  • Sucralfat làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng của các thuốc ức chế bơm proton. Do đó nên uống thuốc ức chế bơm proton ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfat.
  • Pantoprazol chuyển hóa ở gan bởi hệ enzym cytochrom P450. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có báo cáo về tương tác lâm sàng đáng kể nào giữa pantoprazol và các thuốc chuyển hóa cùng hệ cytochrom P450 (như carbamazepin, cafein, diazepam, diclofenac, digoxin, ethanol, glibenclamid, metoprolol, naproxen, nifedipin, phenytoin, piroxicam, theophyllin và thuốc uống tránh thai).
  • Không thấy tương tác giữa pantoprazol và các thuốc kháng acid khi dùng đồng thời.
  • Trong các nghiên cứu tương tác động lực học ở người pantoprazol được kết hợp với các thuốc kháng sinh thích hợp và không có tương tác lâm sàng quan trọng nào được quan sát thấy.

Quên liều

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều

  • Các dấu hiệu, quá liều có thể là nhịp tim hơi nhanh, giãn mạch, ngủ gà, đau đầu, đau bụng, buồn nôn.
  • Xử trí
  • Rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Do pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương nên phương pháp thẩm tách không loại được thuốc.

Đặc tính dược lực học

  • Pantoprazol là một dẫn xuất thế của benzimidazol, là chất ức chế tiết acid dạ dày do phản ứng đặc hiệu với bơm proton (PPI) của tế bào vách trong dạ dày.
  • Trong môi trường acid của tế bào vách, Pantoprazol được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính và ức chế enzym H+/K+-ATPase, ngăn cản bước cuối cùng của quá trình tiết acid vào lòng dạ dày. Sự ức chế này phụ thuộc vào liều dùng và tác động lên cả tiết acid cơ bản và tiết acid do kích thích, thời gian ức chế bài tiết acid kéo dài trên 24 giờ.
  • Pantoprazol còn có khả năng loại trừ Helicobacter pylori ở người bị loét tá tràng và/hoặc viêm thực quản trào ngược và bị nhiễm vi khuẩn đó .

Đặc tính dược động học

  • Hấp thu: Pantoprazol được hấp thu nhanh, sinh khả dụng đường uống khoảng 77%. Chỉ sau một liều đơn 40 mg Pantoprazol đã đạt được nồng độ tối đa của hoạt chất. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương khoảng 2-3 pg/ml, đạt được  trong khoảng 2,5 giờ sau khi uống, và không thay đổi ngay cả sau khi dùng nhiều liều. Khi sử dụng liều uống lặp lại, dược động học của Pantoprazol tương tự như khi sử dụng một liều duy nhất.
  • Phân bố: 98% Pantoprazol gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Thể tích phân bố là khoảng 0,17 I/kg, phân bố chủ yếu ở dịch ngoại bào.
  • Chuyển hoá: Pantoprazol được chuyển hóa ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450, isoenzym CYP2C19.
  • Thải trừ: Phần lớn các chất chuyển hóa (khoảng 80%) được bài tiết qua đường tiểu, lượng còn lại thải trừ chủ yếu qua phân. Trong cả huyết tương và nước tiểu, chất chuyển hóa chính là desmethylpantoprazol, là dạng liên hợp với sulphat và không có hoạt tính. Pantoprazol có thời gian bán thải cuối cùng ngắn, khoảng 1 giờ. Tuy nhiên, sự ức chế tiết acid, một khi đã đạt được, vẫn còn kéo dài sau khi thuốc bị loại ra khỏi vòng tuần hoàn.

Bảo quản thuốc Hansazol 40mg

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Hạn sử dụng

  • Chú ý hạn sử dụng của sản phẩm

Sản phẩm tương tự

Hansazol 40mg giá bao nhiêu?

  • Hansazol 40mg có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Hansazol 40mg mua ở đâu?

  • Hansazol 40mg hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Các bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:
  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên websitehttps://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotlineCall/Zalo: 0973 998 288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB