Habroxol (Ambroxol 15mg/5ml) - Thuốc tiêu nhầy đường hô hấp

60,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (< 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-05-23 09:16:09

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-32991-19
Hoạt chất:
Hoạt chất/Hàm lượng:
Ambroxol 15mg/5ml; 100ml
Hạn sử dụng:
36 tháng
Công ty đăng ký:
Công ty CP dược VTYT Hà Nam
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 1 chai 100ml
Dạng bào chế:
Dung dịch uống

Video

Habroxol là thuốc gì?

  • Habroxol được các chuyên gia nghiên cứu dựa trên hoạt chất chính là Ambroxol, có tác dụng tiêu nhầy đường hô hấp, điều trị các bệnh cấp và mãn tính đường hô hấp. Thuốc Habroxol được sản xuất bởi Công ty CP dược VTYT Hà Nam. Sản phẩm đã được kiểm chứng an toàn và được bác sĩ khuyên dùng.

Thông tin cơ bản

  • Hoạt chất chính: Ambroxol.

  • Phân loại hoạt chất: Thuốc đường hô hấp.

  • Tên thương mại: Habroxol.

  • Phân dạng bào chế: Dung dịch uống.

  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 1 chai 100ml.

  • Xuất xứ: Công ty CP dược VTYT Hà Nam.

Thành phần – hàm lượng

  • Ambroxol 15mg/5ml.

  • Tá dược vừa đủ.

Đặc tính dược lực học

  • Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đờm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

Đặc tính dược động học

  • Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%. Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể. Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.

  • Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic. Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

Tác dụng – chỉ định của thuốc Habroxol

Thuốc Habroxol có tác dụng gì? dùng trong trường hợp nào?

  • Thuốc có tác dụng làm tiêu chất nhầy đường hô hấp.
  • Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
  • Các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.

Chống chỉ định của thuốc Habroxol

Không sử dụng thuốc Habroxol ở những trường hợp sau:

  • Quá mẫn với hoạt chất Ambroxol hay các thành phần tá dược có trong thuốc.

  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Cách dùng - Liều dùng thuốc Habroxol

  • Cách dùng:

    • Thuốc Habroxol được bào chế ở dạng dung dịch uống nên được dùng bằng đường uống.

    • Để đảm bảo tốt nhất đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo thuốc.

  • Liều dùng của thuốc Habroxol
    • Trẻ từ 13-24 tháng tuổi: 1,25ml/lần x 2 lần/ngày (15mg/ngày).

    • Trẻ từ 6-12 tháng tuổi: 1ml/lần x 2 lần/ngày (12mg/ngày).

    • Trẻ dưới 6 tháng tuổi: 0,5ml/lần x 2 lần/ngày (6mg/lần).

    • Trẻ trên 2 tuổi và người lớn: nên dùng dạng si rô.

  • Khuyến cáo vẫn nên hỏi bác sĩ để đảm bảo liều dùng.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng thuốc Habroxol

  • Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.
  • Chỉ điều trị ambroxol một đợt ngắn, không đỡ phải thăm khám lại
  • Chế phẩm có chưa đường thận trọng với những người không dung nạp đường
  • Chế phẩm có chữa natri benzoate thận trọng với những người mẫn cảm với natri benzoat

Sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ đang mang thai: Chưa có nghiên cứu cụ thể về việc sử dụng thuốc Habroxol trên đối tượng này. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi có mong muốn sử dụng.

  • Phụ nữ đang cho con bú: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có nhu cầu sử dụng thuốc, đảm bảo về mặt lợi ích nhiều hơn là nguy cơ.

Sử dụng với người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa rõ ảnh hưởng cụ thể của thuốc trên những đối tượng này.

  • Với thể trạng của mỗi người có thể sẽ xảy ra một số hiện tượng khác nhau ảnh hưởng.

  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc Habroxol gây tác dụng phụ gì?

  • Tiêu hóa: Tai biến nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.
  • Dị ứng: Chủ yếu phát ban.
  • Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác của Habroxol

  • Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.
  • Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (thí dụ codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (thí dụ atropin): Phối hợp không hợp lý..

Quên liều

  • Nếu quên dùng một liều thuốc thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra. Nếu quên một liều quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không sử dụng 2 liều cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều và cách xử lý

  • Chưa có báo cáo về dấu hiệu quá liều. Nếu xảy ra, cần ngừng thuốc và điều trị triệu chứng.

  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Cách bảo quản 

  • Bảo quản  ở nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Sản phẩm tương tự

Thuốc Habroxol giá bao nhiêu?

  • Thuốc Habroxol có giá biến động tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau.
  • Mời bạn vui lòng liên hệ hotline công ty: Call/Zalo: 0973.998.288 để được biết giá chính xác nhất.

Thuốc Habroxol mua ở đâu?

  • Thuốc Habroxol hiện đang được bán tại Ung Thư TAP. Các bạn có thể dễ dàng mua bằng cách:
  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không).
  • Đặt hàng và mua trên websitehttps://ungthutap.com
  • Gọi điện hoặc nhắn tin qua số điện thoại hotlineCall/Zalo: 0973 998 288 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Nguồn tham khảo

  • Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.
  • Hướng dẫn sử dụng của thuốc.

Tác giả bài viết: Dược sĩ Nguyễn Văn Quân


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tất cả các thông tin được cung cấp trên trang web này chỉ là những thông tin tổng quan, không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho việc tư vấn, chẩn đoán từ bác sĩ hay các chuyên viên y tế. Chúng tôi luôn nỗ lực để có thể cập nhật những thông tin mới và chính xác đến người đọc. Đồng thời, chúng tôi cũng không tuyên bố hay bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào, rõ ràng hay ngụ ý, về tính chất đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, phù hợp hoặc sẵn có với những thông tin, sản phẩm, dịch vụ hoặc hình ảnh, hay các thông tin trong văn bản có liên quan và tất cả các tài liệu khác có trên website cho bất kỳ mục đích nào. Chính vì vậy, bạn đọc không thể áp dụng cho bất kỳ tình trạng y tế của cá nhân nào và có thể sẽ xảy ra rủi ro cho người đọc khi dựa vào những thông tin đó.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB